vanban.org

Điều 9. Mối quan hệ công tác — Quyết định 45/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2022 Thay thế: 16/2022/QĐ-UBND · 13/06/2022
Kon Tum Ban hành 16/11/2015 Hiệu lực 26/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Kon Tum · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum · 16/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum · 45/2015/QĐ-UBND
24/06/202216/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban dân tộc tỉnh Kon Tum · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Ủy ban Dân tộc

Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với Ủy ban Dân tộc là quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành.

Ban Dân tộc chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.

2. Đối với Ban Thường vụ Tỉnh ủy

Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh) và có trách nhiệm báo cáo thường kỳ, đột xuất những vấn đề liên quan về công tác dân tộc phát sinh vượt quá thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo của Thường vụ Tỉnh ủy.

3. Đối với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Ban Dân tộc chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan đến công tác dân tộc và chính sách dân tộc.

b) Chịu sự quản lý lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh về các mặt công tác có liên quan đến công tác dân tộc và chính sách dân tộc. Báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về công tác dân tộc và chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể cấp tỉnh

a) Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể cấp tỉnh là quan hệ phối hợp trong việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, các quyết định, các chương trình, dự án của Nhà nước đầu tư, hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc trên địa bàn.

b) Ban Dân tộc thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ công tác dân tộc; đồng thời phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.

5. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở các huyện, thành phố.

6. Đối với Phòng Dân tộc

Mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc đối với Phòng Dân tộc là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.