vanban.org

Điều 8. Chế độ làm việc — Quyết định 45/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2022 Thay thế: 16/2022/QĐ-UBND · 13/06/2022
Kon Tum Ban hành 16/11/2015 Hiệu lực 26/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Kon Tum · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum · 16/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum · 45/2015/QĐ-UBND
24/06/202216/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban dân tộc tỉnh Kon Tum · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ làm việc

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác

Trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chương trình công tác của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc tiến hành cụ thể hóa chương trình, kế hoạch công tác cho từng thời kỳ, hàng năm, dài hạn làm cơ sở cho quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Thời gian giải quyết công việc

Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban, nếu pháp luật đã quy định thời gian giải quyết thì phải giải quyết theo quy định. Nếu pháp luật chưa quy định thời gian giải quyết thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng chuyên môn liên quan phải nghiên cứu, đề xuất ý kiến trình Trưởng ban (Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực được phân công hoặc ủy quyền) giải quyết và trả lời cho tổ chức hoặc công dân. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết được phải trả lời rõ lý do bằng văn bản để tổ chức, công dân biết.

3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản

a) Việc soạn thảo văn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và đúng quy định pháp luật; ban hành văn bản phải đúng đối tượng thi hành trong văn bản.

b) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban lập hồ sơ, thủ tục trình ký theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu công việc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành thì Trưởng ban phải chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành trao đổi thống nhất bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.

c) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Trưởng ban: Việc ký và ban hành văn bản do Trưởng ban chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản. Phó Trưởng ban khi được Trưởng ban ủy quyền ký và ban hành các văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản trước Trưởng ban và pháp luật.

4. Chế độ báo cáo

a) Hàng tháng, quý, 6 tháng và năm Trưởng ban thực hiện báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo đúng thời gian quy định.

b) Khi đi công tác ngoài tỉnh, Trưởng ban phải báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trước 03 ngày, trường hợp đột xuất phải báo cáo ngay trước khi đi công tác để Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến.

c) Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Trưởng ban phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý kịp thời.

5. Công tác lưu trữ

Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.