vanban.org

Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau: — Quyết định 45/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 14/12/2017
Đắk Lắk Ban hành 30/11/2015 Hiệu lực 09/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Về việc quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 45/2015/QĐ-UBND
24/12/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk · 28/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2003/QĐ-UB Về việc giá bán nước sạch do Công ty cấp thoát nước Đăk Lăk sản xuất · 86/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức có thẩm quyền lập, trình và quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt theo quy định của pháp luật và quy định tại Quyết định này; các đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước sạch sinh hoạt và các khách hàng sử dụng nước sạch sinh hoạt.

2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đối với các đô thị, khu công nghiệp

a) Thành phố Buôn Ma Thuột (bao gồm các phường, xã):

TT Lượng nước sử dụng Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
- Mức tiêu thụ 10m3 đầu tiên SH1 5.200
- Từ trên 10m3 đến 20m3 SH2 6.500
- Từ trên 20m3 đến 30m3 SH3 8.000
- Từ trên 30m3 SH4 10.000

b) Thị trấn các huyện: Krông Pắc, Ea Kar, Cư M'gar, Ea H'leo, Krông Ana, Krông Năng; thị xã Buôn Hồ (trừ xã Ea Drông):

TT Lượng nước sử dụng Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
- Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên SH1 4.500
- Từ trên 10m3 đến 20m3 SH2 5.500
- Từ trên 20m3 đến 30m3 SH3 6.800
- Từ trên 30m3 SH4 8.500

c) Thị trấn các huyện: Krông Bông, Ea Súp, M'Đrắk, Lắk, Krông Búk:

TT Lượng nước sử dụng Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
- Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên SH1 4.200
- Từ trên 10m3 đến 20m3 SH2 5.200
- Từ trên 20m3 đến 30m3 SH3 6.500
- Từ trên 30m3 SH4 8.000

3. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại trên địa bàn tỉnh:

TT Lượng nước sử dụng Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
- Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên SH1 3.800
- Từ trên 10m3 đến 20m3 SH2 4.800
- Từ trên 20m3 đến 30m3 SH3 6.000
- Từ trên 30m3 SH4 7.500

4. Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sạch mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4m3/tháng, trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/tháng theo giá tiêu thụ ở mức SH2.

Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho các đối tượng trên sử dụng thì cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sinh hoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đối tượng trên theo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.

Trường hợp khách hàng sử dụng nước chỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợp đồng sử dụng nước cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước căn cứ tình hình sử dụng nước thực tế để thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích để áp dụng giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng.

5. Nước sạch sinh hoạt cung cấp phải đảm bảo chất lượng nước theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành về chất lượng nước ăn uống.

6. Giá tiêu thụ nước sạch quy định trên chưa có thuế giá trị gia tăng.

7. Thực hiện chính sách cấp bù giá nước sạch nông thôn; chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng nước là hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã thuộc vùng III, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở các vùng còn lại và hộ nghèo ở xã thuộc vùng III trên địa bàn tỉnh theo quy định của UBND tỉnh về cấp bù, hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.