vanban.org

Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2023 Thay thế: 08/2023/QĐ-UBND · 07/03/2023
Đắk Lắk Ban hành 05/12/2018 Hiệu lực 15/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Về việc quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh · 30/2018/QĐ-UBND
20/03/202308/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/03/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Khoản 3  Điều 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh

về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013  của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 396/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3  Điều 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

“3. Giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk cung cấp, cụ thể:

a) Đối với các đô thị

TT Lượng nước sử dụng (m³/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m³)
1)  Thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo), thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana):
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 6.800
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 8.400
- Từ  trên 20 m³ đến 30 m³  SH3 10.200
- Từ trên 30 m³  SH4 12.600
2)  Thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông), thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk):
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 6.100
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 7.500
- Từ  trên 20 m³ đến 30 m³  SH3 9.000
- Từ trên 30 m³  SH4 11.300

b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, Cư Mgar, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, Lắk (trừ các xã do Công ty TNHH MTV Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp nước) và xã Ea Drông (thị xã Buôn Hồ)

TT Lượng nước sử dụng (m³/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m³)
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 5.400
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 6.900
- Từ  trên 20 m³ đến 30m³  SH3 8.300
- Từ trên 30 m³  SH4 10.400

Điều 2. Tổ chức thực hiện

a) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Giao Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng nước sạch sinh hoạt đối với các đơn vị cấp nước.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018./.

Mục lục Bấm để đi tới điều