vanban.org

Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Thái Nguyên Ban hành 07/10/2014 Hiệu lực 17/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 45/2014/QĐ-UBND
25/12/201831/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:         

a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên phạm vi toàn tỉnh.

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; công bố và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

d) Lập, khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất; công bố danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh; Lập danh mục nguồn nước nội tỉnh trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

đ) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp phép, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện việc thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dòng sông, đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông, xác định nguyên nhân gây sạt, lở, đề xuất các giải pháp để ngăn ngừa, khắc phục; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; xem xét, khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác.

f) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; chủ động tiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm, xử lý, giảm thiểu ô nhiễm trên địa bàn tỉnh và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

g) Thực hiện quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh.

h) Chủ trì, phối hợp với các sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh và tổ chức công bố, thực hiện.

i) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn thường xuyên cập nhật số liệu về khí tượng, thủy văn các vùng trên địa bàn tỉnh; tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước và xả nước thải vào nguồn nước. Cung cấp kịp thời số liệu về tài nguyên nước cho các ngành, các cấp thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước.

k) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên nước.

l) Kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch bảo vệ, điều tiết  và khai thác, sử dụng có hiệu quả các công trình thủy lợi phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn theo quy định.

b) Hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn theo lĩnh vực đã được phân công gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt, nước sản xuất trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình vận hành hồ chứa đối với các hồ chứa lớn trên địa bàn tỉnh.

e) Cung cấp số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về sử dụng nước trong nông nghiệp, công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi, dự án có liên quan đến khai thác sử dụng tài nguyên nước, dữ liệu nước sạch nông thôn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

3. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý, cải tạo, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức triển khai, chuyển giao, ứng dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống.

4. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung theo quy định của Bộ Xây dựng.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các cơ quan liên quan tham mưu cho Ban chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện việc bảo vệ, phòng ngừa các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, khu vực bảo vệ nguồn nước; khắc phục xử lý  kịp thời các sự cố, các vi phạm gây ô nhiễm nguồn nước tại vị trí thu nước của công trình cấp nước và các công trình thuộc hệ thống cấp nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh.

d) Cung cấp thông tin về quy hoạch cấp nước, thoát nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

5. Sở Giao thông Vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác các luồng tuyến, xây dựng cảng nội địa, bến bãi, các công trình giao thông đường thủy nội địa theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.

b) Hàng năm tổng hợp, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ giao thông vận tải gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

 Tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí từ nguồn đầu tư phát triển cho các dự án quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; Đầu mối thẩm định các dự án đầu tư cho các dự án quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

7. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho các hoạt động quản lý tài nguyên nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thuế tài nguyên nước, phí, lệ phí quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

8. Sở Công thương:

a) Tham gia phối hợp với các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước phục vụ sản xuất công nghiệp, thủy điện trên địa bàn tỉnh.

b) Tham gia kiểm tra công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp.

c) Cung cấp số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về sử dụng nước trong các hồ, đập thủy điện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh

9. Sở Y tế:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ kiểm tra, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với các vùng có nguy cơ bị ô nhiễm nguồn nước, các đơn vị kinh doanh nước sạch.

b) Cung cấp số liệu kết quả kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước khai thác cho mục đích sinh hoạt, đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch; chất lượng nước thải tại các bệnh viện, cơ sở y tế gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh

10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a)  Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch;

b) Tham gia kiểm tra, giám sát công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.

11. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương trong việc nghiên cứu, đưa các nội dung giáo dục, tuyên truyền về tài nguyên nước vào chương trình ngoại khóa của học sinh, sinh viên.

12. Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên:

Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác quản lý hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải đối với các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.

13. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:

Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ cho an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành.

14. Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên:

Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường: Danh mục các trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Đài Khí tượng thủy văn khu vực Việt Bắc quản lý, danh mục các tài liệu thủy văn hiện đang quan trắc.

Định kì vào ngày đầu tháng sau có trách nhiệm cung cấp số liệu thống kê nhanh tháng trước do các trạm thủy văn quan trắc và dự báo tình hình khí tượng thủy văn tháng tiếp theo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

15. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thái Nguyên, các tổ chức đoàn thể

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức đoàn thể theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên, tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

16. Cục thuế Thái Nguyên:

Tổ chức thực hiện thu; thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí, Luật Quản lý thuế và các chính sách thu hiện hành trong lĩnh vực khai thác tài nguyên nước.

17. Báo Thái Nguyên, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh:

Thực hiện việc tuyên truyền các văn bản, quy định của Nhà nước, của Tỉnh liên quan tới hoạt động về tài nguyên nước để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện đúng quy định.