vanban.org

Điều 5. Cơ quan quản lý, vận hành nhà ở công vụ — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2017/QĐ-UBND · 17/03/2017
Long An Ban hành 23/09/2014 Hiệu lực 03/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Long An · 45/2014/QĐ-UBND
30/03/201714/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ quan quản lý, vận hành nhà ở công vụ

  1. UBND tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ được giao quản lý trên địa bàn tỉnh.
  2. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp tỉnh đối với nhà ở công vụ của địa phương mà UBND cấp tỉnh quản lý; đối với quỹ nhà ở công vụ của địa phương mà UBND cấp tỉnh giao cho UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) quản lý thì Phòng có chức năng quản lý nhà của UBND cấp huyện là cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp huyện. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ có trách nhiệm, quyền hạn:
  1. Theo dõi, quản lý; lập, lưu trữ hồ sơ nhà công vụ đối với toàn bộ quỹ nhà ở công vụ được giao quản lý.
  2. Tiếp nhận, rà soát, thông kê, phân loại, xử lý hồ sơ đang ký thuê nhà ở công vụ của cán bộ công chức; xem xét và trình cho cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định cho thuê sử dụng và thu hồi nhà ở công vụ; quyết định đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ.
  3. Được hưởng chi phí quản lý gián tiếp từ tiền thuê nhà ở công vụ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 01/2014/TT-BXD ngày 16/01/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ.
  4. Hướng dẫn cho cơ quan, quản lý trực tiếp nhà ở công vụ thực hiện ký hợp đồng thuê nhà và bàn giao nhà cho người thuê, thanh lý hợp đồng thuê nhà và thu hồi đất nhà đối với trường hợp phải thu hồi nhà.

đ) Kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ việc quản lý, bàn giao sử dụng; thu hồi nhà ở công vụ; báo cáo thu, chi tài chính của các cơ quan, đơn vị vận hành quản lý trực tiếp nhà ở công vụ và báo cáo, đề xuất hình thức xử lý trình cơ quan đại diện chủ sở hữu các vi phạm (nếu có) của các cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp nhà ở công vụ và người sử dụng nhà ở công vụ.

e) Căn cứ vào quy định của pháp luật để xây dựng giá cho thuê nhà ở công vụ đang quản lý để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

g) Kiểm tra , đôn đốc việc cho thuê, bảo hành, bảo trì, quản lý vận hành nhà ở công vụ theo quy định .

h) Giải quyết khiếu nại của cán bộ công chứ liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ theo quy định.

i) Quản lý tiền thu được từ việc cho thuê nhà công vụ theo quy định hiện hành.

k) Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nhà công vụ theo quy định.

3. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, có chức năng và năng lực chuyên môn quản lý vận hành nhà ở, được cơ quan quản lý nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều này giao nhiệm vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ thông qua hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu để thực hiện quản lý vận hành nhà ở công vụ có các nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Trực tiếp quản lý nhà ở công vụ do cơ quan quản lý nhà công vụ bàn giao để quản lý, vận hành theo quy định và quản lý việc sử dụng nhà ở công vụ của người thuê. Ký hợp đồng thuê nhà, bàn giao nhà ở công vụ cho người được thuê; thanh lý hợp đồng, thu hồi nhà ở công vụ theo quyết định và hướng dẫn của Sở Xây dựng.

b) Quản lý các diện tích nhà ở công vụ chưa cho thuê trong khu nhà ở công vụ; các tài sản, máy móc được trang bị trong nhà ở công vụ theo đúng quy định. Bảo đảm an ninh trật tữ, an toàn khu vực nhà ở công vụ, thực hiện nghiêm túc quy định về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường.

c) Xây dựng, ban hành Bản nội quy sử dụng nhà ở công vụ theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BXD. Thông báo, kiểm tra và yêu cầu người thuê biết và chấp hành nghiêm Quy định quản lý sử dụng nhà ở công vụ, nội quy sử dụng nhà ở công vụ, hướng dẫn người thuê thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định.

d) Trực tiếp thu tiền thuê nhà theo quy định về giá cho thuê nhà công vụ, tiền dịch vụ (phí vệ sinh, giữ xe, thang máy…) hàng tháng. Trường hợp người thuê nhà ở công vụ trực tiếp ký hợp đồng mà không trả tiền thuê nhà trong 03 (ba) tháng liên tục thì yêu câu cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ khấu trừ từ tiền lương của người thuê nhà ở để trả tiền thuê nhà. Hướng dẫn người thuê nhà các thủ tục trả tiền sử dụng điện , điện thoại, nước sinh hoạt, các khoản thu phí khác (nếu có) theo quy định.

đ) Lập kế hoạch đánh giá chất lượng và cải tạo, sửa chữa định kỳ nhà ở công vụ theo quy định về đầu tư, xây dựng hiện hành.

e) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng nhà ở công vụ, báo cáo kịp thời bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ các trường hợp vi phạm quy chế, nội quy.

g) Hoạt động quản lý vận hành nhà ở công vụ được hưởng các chế độ phù hơp quy định của pháp luật với loại hình hợp đồng đối với doanh nghiệp, dịch vụ công ích đối với doanh nghiệp công ích.

h) Giải quyết các thắc mắc khiếu nại của cán bộ công chức liên quan đến việc quản lý. sử dụng nhà ở công vụ trong phạm vi thẩm quyền quản lý của mình.

i) Tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng nhà công vụ theo quy định.