vanban.org

Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi. — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2019 Thay thế: 13/2019/QĐ-UBND · 01/10/2019
Kon Tum Ban hành 22/10/2013 Hiệu lực 01/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi, việc cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 45/2013/QĐ-UBND
11/10/201913/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi.

1. Đối với các công trình đang trong quá trình xây dựng hoặc đang lập dự án đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận (đã thực hiện công tác giải phóng mặt bằng) và bàn giao lại cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi khi bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.

2. Đối với các công trình đã đưa vào khai thác trước khi có Quy định này và chưa cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận. Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi lập kế hoạch, dự trù kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện. Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có trách nhiệm:

a) Lập phương án bảo vệ công trình, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thủy lợi. Tổ chức thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Xác định, cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi theo phương án bảo vệ công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn công trình thủy lợi và phạm vi vùng phụ cận theo quy định tại Điều 26 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Việc cắm mốc chi giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi.

4. Kỳ thuật cắm mốc:

a) Khoảng cách giữa các mốc:

- Đối với đập từ cấp I trở lên của hồ chứa nước: Khoảng cách 2 mốc liền nhau là 20m (đập ở gần khu đô thị, dân cư tập trung), 50m (đập không gần khu đô thị, dân cư tập trung).

- Đối với đập từ cấp II trở xuống của hồ chứa nước: Khoảng cách 2 mốc liền nhau tối đa là l00m và phải nhìn thấy nhau.

- Đối với khu lòng hồ chứa nước có dung tích từ 01 triệu m3 trở lên (trừ những hồ có độ dốc lòng hồ lớn hoặc lưu vực là rừng rậm, không có dân sinh và các hoạt động kinh tế, dịch vụ): cắm mốc theo đường biên (tại các điểm chuyển hướng) có cao trình bằng cao trình đỉnh đập, khoáng cách 2 mốc liền nhau, tùy điều kiện cụ thể để quy định, tối đa không quá 300m.

- Đối với tuyến kênh, đường ống dẫn nước (hở hoặc chôn chìm): Cắm mốc tại các điểm chuyển hướng; trên các đoạn thẳng khoảng cách 2 mốc liền nhau là 100 m (kênh đi qua đô thị, khu dân cư tập trung); là 300m (kênh không đi qua đô thị, khu dân cư tập trung).

b) Cấu tạo một mốc chỉ giới:

- Kích thước mốc: Dài x Rộng x Cao = 0,90m x 0,15m x 0,10m.

- Các thông tin ghi trên mốc:

+ Trên thân mốc phần nổi phải được ghi các thông tin sau (khắc chìm và tô sơn đỏ);

+ Tên công trình (ví dụ: HỒ CHỨA ĐĂK UY);

+ Chỉ giới bảo vệ - Cấm di chuyển;

+ Số hiệu mốc (ví dụ: 01,02 ...).

c) Độ sâu chôn mốc: Mốc được chôn sâu 40 cm và phải đầm chặt.