Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
Trong phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành an toàn công trình, phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ và xử lý khi có sự cố công trình.
Phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi được quy định như sau:
1. Đối với đập của các hồ chứa nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập và hai bên vai đập trở ra (từ đường bao công trình trở ra):
a) Đập cấp đặc biệt: Tối thiểu là 300m, phạm vi không được xâm phạm là 100m sát chân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
b) Đập cấp I: Tối thiểu là 200m, phạm vi không được xâm phạm là 50m sát chân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
c) Đập cấp II: Tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát chân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
d) Đập cấp III: Tối thiểu là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập; lớn hơn 5m từ đỉnh đập đất trở lên hoặc 20m tính theo mặt bằng đối với hai đầu đập;
e) Đập cấp IV: Tối thiểu là 20m, phạm vi không được xâm phạm là 5m sát chân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.
Đối với đập cấp đặc biệt và cấp I, ngoài những quy định trên phải tuân thủ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2. Đối với khu vực lòng hồ, vùng phụ cận bảo vệ công trình được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập hoặc đỉnh tường chắn sóng (đối với đập có tường chắn sóng) trở xuống phía lòng hồ.
3. Đổi với kênh đắp nổi: Phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra:
| TT | Lưu lượng thiết kế (m3/s) | Phạm vi bảo vệ (m) |
| 1 | Nhỏ hơn 0,50 | 1,0 |
| 2 | Từ 0,50 đến dưới 1,0 | 1,5 |
| 3 | Từ 1,0 đến dưới 2,0 | 2,0 |
| 4 | Từ 2,0 đến dưới 5,0 | 2,5 |
| 5 | Từ 5,0 đến 10,0 | 3,0 |
4. Đối với kênh đào trong đất nguyên thổ (kênh chìm hoàn toàn), phạm vi bảo vệ được xác định theo mặt bằng:
| TT | Địa hình | Lưu lượng chảy trong kênh Q (m3/s) | ||||
| Q < 0,50 | 0,50≤Q<1,0 | 1,0≤Q<2,0 | 2,0≤Q<5,0 | 5,0≤Q<10,0 | ||
| 1 | Sườn đồi | Phạm vi bảo vệ theo mặt bằng (m) | ||||
| 1.1 | Ta luy dương (không có mặt bờ kênh), tính từ mép mái đào trở ra | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
| 1.2 | Ta luy dương (có mặt bò' kênh), tính từ mép ngoài của bờ kênh trớ ra | 1,0 | 1,5 | 2,0 | 2,5 | 3,0 |
| 1.3 | Ta luy âm, tính từ mép ngoài của mặt bờ kênh trở ra | 1,0 | 1,5 | 2,0 | 2,5 | 3,0 |
| 2 | Bằng phẳng, tính từ mép ngoài của mặt bờ kênh trở ra (áp dụng cho cá hai bên) | 1,0 | 1,5 | 2,0 | 2,5 | 3,0 |
5. Đối với kênh đào trong đất nguyên thổ (có một phần bờ kênh đắp), phạm vi bảo vệ phần bờ kênh đắp được xác định theo quy định tại Khoản 3 điều này.
6. Phạm vi bảo vệ hạng mục chôn chìm (đường ống, xi phông...), cầu máng: Tính từ đường bao của hạng mục công trình ra các phía là 3,0m.
7. Đối với trạm bơm, tính từ mép ngoài móng hàng rào bảo vệ trở vào (trường hợp nền hàng rào là đất đắp thì tính từ chân mái đắp trở vào).
8. Đối với công trình thủy lợi đã thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, mục đích sử dụng hoặc đã được gia cố với tiêu chuẩn cao hơn thì vùng phụ cận được phép điều chỉnh cho phù hợp với thực tế nhưng phải đảm bảo an toàn và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
9. Phạm vi bảo vệ đối với công trình thủy lợi quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.