vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Quyết định 45/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2015 Thay thế: 24/2015/QĐ-UBND · 11/06/2015
Sóc Trăng Ban hành 29/10/2012 Hiệu lực 08/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 24/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 45/2012/QĐ-UBND
08/11/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 143/2003/QĐ.UBNDT Về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 143/2003/QĐ.UBNDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên.

3. Mức thu phí:

a) Đối với Thư viện tỉnh:

- Đối với người từ 15 tuổi trở lên: 20.000 đồng/thẻ/năm.

- Đối với người dưới 15 tuổi: 10.000 đồng/thẻ/năm.

b) Đối với Thư viện các huyện, thị xã, thành phố:

- Đối với người từ 15 tuổi trở lên: 10.000 đồng/thẻ/năm.

- Đối với người dưới 15 tuổi: 5.000 đồng/thẻ/năm.

c) Đối với Thư viện các trường Trung học Phổ thông, Trung học Chuyên nghiệp, Cao đẳng công lập cấp tỉnh thì mức thu phí thẻ thư viện là 5.000 đồng/thẻ/năm.

4. Đơn vị thu phí:

- Thư viện tỉnh.

- Thư viện các huyện, thị xã, thành phố.

- Thư viện các trường Trung học Phổ thông, Trung học Chuyên nghiệp, Cao đẳng công lập cấp tỉnh.

5. Chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thu được:

a) Việc thu phí thẻ thư viện được thực hiện trực tiếp tại đơn vị cấp thẻ thư viện và đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

b) Phí thu từ việc cấp thẻ thư viện được trích lại cho cơ quan thu phí 75%, số còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước.

c) Việc quản lý và sử dụng phí trích lại đơn vị  sử dụng:

- Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.

- Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

- Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước.

- Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

d) Khi thu phí đơn vị thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoạc biên lai không đúng quy định.

đ) Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật và thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.