vanban.org

Quyết định số 143/2003/QĐ.UBNDT Về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2012 Thay thế: 45/2012/QĐ-UBND · 29/10/2012
Sóc Trăng Ban hành 03/09/2003 Hiệu lực 01/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 24/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 45/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 143/2003/QĐ.UBNDT Về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 143/2003/QĐ.UBNDT
01/09/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/11/2012 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng __________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/T-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và Thông tư số 71/2003-TT-BTC, ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6, ngày 16/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Cục Thuế Nhà nước tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Mức thu:

- Cấp thẻ bạn đọc: 5.000 đồng/thẻ/năm;

- Sao chụp tài liệu phổ thông (khổ giấy A4):

+ 1 mặt : 200 đồng/tờ;

+ 2 mặt: 300 đồng/tờ;

- Sao chụp tài liệu quý hiếm (khổ giấy A4):

+ 1 mặt: 500 đồng/tờ;

+ 2 mặt: 800 đồng/tờ.

- Thuê sách trả trễ hạn: 2.000 đồng/ngày.

2. Đối tượng thu:

Mức thu nêu trên được áp dụng đối với các đối tượng có nhu cầu cấp thẻ, sao chụp tài liệu tại Thư viện tỉnh, các thư viện huyện, thị, Thư viện các Trường Cao Đẳng, Trung học Chuyên nghiệp, Trường Dạy nghề cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

3. Đơn vị tổ chức thu: Thư viện tỉnh, các thư viện huyện, thị, Thư viện các Trường Cao đẳng, Trung học Chuyên nghiệp và Trường Dạy nghề cấp tỉnh; biên lai thu do ngành thuế phát hành.

4. Quản lý, sử dụng:

Phí thư viện là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; việc quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định tại Mục C, Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Sở Văn hoá Thông tin, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn đơn vị thu, quản lý, sử dụng phí thư viện đúng theo qui định và thường xuyên báo cáo tình hình với Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Sở Văn hoá Thông tin, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Giám đốc Thư viện tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc các Thư viện nêu tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày 01/9/2003.

Mục lục Bấm để đi tới điều