Điều 6. Nguồn và cơ chế quản lý vốn hỗ trợ đầu tư
1. Xây dựng kế hoạch hàng năm
Căn cứ vào quy hoạch phát triển vùng cao su, vào tháng 6 hàng năm các doanh nghiệp cao su (đã được UBND tỉnh cấp phép đầu tư) lập kế hoạch trồng mới cây cao su năm sau gửi về UBND tỉnh, UBND huyện sở tại và các cơ quan có liên quan của tỉnh để đăng ký.
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên & Môi trường và UBND các huyện có liên quan kiểm tra, tổng hợp, trình UBND tỉnh.
UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và giao kế hoạch trồng mới cây cao su vào tháng 7 hàng năm cho các doanh nghiệp cao su và các sở, ngành, đơn vị có liên quan.
2. Nguồn và cơ chế quản lý vốn
- Chi phí hỗ trợ đối với người góp đất (hỗ trợ chuyển đổi, trồng xen); chi phí quản lý huyện, xã; chi phí tổ công tác liên ngành; chi phí đo đạc quy chủ, xây dựng bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất từ nguồn vốn sự nghiệp được cân đối về Ngân sách huyện.
- Chi phí quản lý cấp tỉnh từ nguồn vốn sự nghiệp được giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT.
- Chi phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng: Giao Doanh nghiệp cao su làm chủ đầu tư các nội dung hỗ trợ đầu tư: Đường giao thông nội vùng, nhà ở công nhân và điện, nước sinh hoạt, vườn giống; chủ đầu tư tổ chức lập dự án (hoặc báo cáo KTKT) trình thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.
3. Thanh toán, quyết toán
- Chi phí hỗ trợ đối với người góp đất (hỗ trợ chuyển đổi, trồng xen); chi phí quản lý các cấp (tỉnh, huyện, xã); chi phí tổ công tác liên ngành; chi phí đo đạc quy chủ, xây dựng bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất thực hiện thanh, quyết toán theo quy định hiện hành về quản lý nguồn vốn sự nghiệp.
- Chi phí hỗ trợ đầu tư: Chủ đầu tư thực hiện việc thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành về quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.