Điều 5. Chính sách chuyển đổi đất và hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền
1. Chính sách chuyển đổi đất
1.1. Hỗ trợ một lần cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất góp vào doanh nghiệp để trồng cây cao su, mức hỗ trợ như sau:
a) Đất trồng cây hàng năm đang canh tác: 6,0 triệu đồng/ha.
b) Rừng trồng bằng nguồn vốn tự có: 7,2 triệu đồng/ha.
c) Rừng khoanh nuôi, tái sinh bằng nguồn vốn tự có: 2,4 triệu đồng/ha.
d) Rừng trồng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước: 1,2 triệu đồng/ha.
đ) Rừng khoanh nuôi tái sinh bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước: 0,6 triệu đồng/ha.
e) Rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh bằng nguồn Ngân sách Nhà nước giao cho các Ban Quản lý rừng phòng hộ hoặc các cơ quan nhà nước khác quản lý thì không được hỗ trợ.
Việc bồi thường hoa màu, vật kiến trúc (nếu có) trên đất góp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trồng cao su thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.2. Hỗ trợ 100% giống cây ngắn ngày (cây họ Đậu, Lúa nương, Bông, Dứa, Gừng, ...) trong 03 (ba) vụ liên tiếp, bắt đầu từ năm trồng mới cho các hộ gia đình trong vùng cao su để trồng xen trong nương cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản theo hướng dẫn và quy trình kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và PTNT.
2. Hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền
2.1. Hỗ trợ một lần cơ sở hạ tầng vườn giống: Tùy theo quy mô và yêu cầu, mỗi doanh nghiệp trồng cao su được hỗ trợ từ 01 đến 02 vườn giống cố định để sản xuất cây giống, gồm các hạng mục: Đường vào vườn giống, nhà ở công nhân, hệ thống điện, hệ thống cấp nước sinh hoạt. Nội dung và mức hỗ trợ đầu tư cụ thể theo dự án đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt.
2.2. Hỗ trợ đường giao thông phục vụ đi lại của nhân dân trong vùng và phát triển cao su
Hỗ trợ xây dựng đường giao thông nội vùng ở những vùng chưa có đường trục chính; cứ 100 ha cao su thực trồng được hỗ trợ xây dựng 01 km theo tiêu chuẩn đường sản xuất của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam. Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/km (chi phí trực tiếp phần mở nền).
2.3. Nhà nước hỗ trợ đầu tư nhà ở, điện, nước sinh hoạt cho các đội công nhân là người địa phương, trong đó: Cứ 300 ha cao su thực trồng được hỗ trợ xây dựng từ 01 đến 02 nhà ở công nhân theo thiết kế định hình; hỗ trợ đầu tư một lần điện lưới sinh hoạt cho các đội chưa có điện lưới, mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/đội; hỗ trợ đầu tư một lần nước sinh hoạt đối với những đội khó khăn nước sinh hoạt, mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/đội.
3. Chi phí quản lý các cấp
- Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: 100 triệu đồng/năm để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo theo quy định.
- Ban Chỉ đạo cấp huyện: Hỗ trợ các huyện có diện tích cao su trồng mới trong năm để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo theo quy định. Mức hỗ trợ như sau:
+ 150 triệu đồng/năm đối với huyện có diện tích trồng từ trên 1.000 ha cao su trở lên.
+ 100 triệu đồng/năm đối với huyện có diện tích trồng từ 500 ha đến 1000 ha cao su.
+ 50 triệu đồng/năm đối với huyện có diện tích trồng dưới 500 ha cao su.
- Hỗ trợ 30 triệu đồng/năm/xã đối với các xã có trồng mới cây cao su trong năm để thực hiện các nhiệm vụ của Ban vận động cao su xã, trọng tâm là: Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia góp đất và tham gia làm công nhân (lao động) tại doanh nghiệp cao su; phối hợp cùng tổ công tác của huyện giải quyết các mẫu thuẫn phát sinh giữa người dân và doanh nghiệp cao su trong quá trình triển khai Chương trình và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan.
- Hỗ trợ tổ công tác liên ngành do UBND huyện thành lập để thực hiện công tác tuyên truyền, vận động; phối hợp với đơn vị thi công lập phương án hỗ trợ cho các hộ gia đình có đất chuyển đổi để góp đất vào doanh nghiệp cao su, công khai phương án tại thôn, bản và giải quyết khiếu nại, đề nghị của nhân dân và các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao. Mức hỗ trợ: 200.000 đồng/ha cao su thực trồng hàng năm.
- Chi phí đo đạc quy chủ thủ công, lập phương án hỗ trợ chuyển đổi đất và xây dựng bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất phát triển cao su thực hiện theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của UBND tỉnh, dự toán của dự án được duyệt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).