Điều 1. Nay công bố Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu sửa chữa các công trình xây dựng. — Quyết định 45/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Sửa đổi, bổ sung: 15/2016/QĐ-UBND · 04/04/2016
Thay thế: 54/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
14/04/201615/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
01/03/201508/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
06/06/201412/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
20/04/201312/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
29/12/201141/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
09/05/201108/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
29/04/201011/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
22/05/200919/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
04/12/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 45/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký;
Phần 1 — THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
Phần I — THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
Phần II — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
Chương I — Công tác phá dỡ, tháo dỡ các bộ phận kết cấu của công trình.
Chương II — Công tác xây đá, gạch.
Chương III — Công tác BÊTÔNG đá dăm đổ tại chỗ.
Chương IV — Công tác làm mái.
Chương V — Công tác trát, láng.
Chương VI — Công tác ốp, lát gạch, đá.
Chương VII — Công tác làm trần, làm mộc trang trí thông dụng.
Chương VIII — Công tác quét vôi, nước xi măng, nhựa bitum, bả, sơn, đánh vẹcni kết cấu gỗ và một số công tác khác.
Chương IX — Dàn giáo phục vụ thi công.
Chương X — Công tác vận chuyển phế liệu, phế thải.
Phần III — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ
Chương XI — Công tác sửa chữa cầu đường bộ.
Chương XII — Công tác sửa chữa đường bộ.
Phần IV — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG SẮT
Chương XIII — Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép cầu đường sắt.
Chương XIV — Công tác sửa chữa đường sắt.
Phần 2 — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
Phần II — ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
Chương I — Từ XA. 0100 đến XA. 2500
Chương II — Từ XB. 1000 đến XB. 9000
Chương III — Từ XC. 0000 đến XE. 1700
Chương IV — Từ XF. 1100 đến XF. 3200
Chương V — Từ XG. 1100 đến XH. 2100
Chương VI — Từ XI. 0000 đến XK. 8100
Chương VII — Từ XL. 1100 đến XL. 8200
Chương VIII — Từ XM. 0000 đến XN. 8200
Chương IX — Từ XO. 1000 đến XO. 2200
Chương X — Từ XP. 0000 đến XP. 9200
Phần III — ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG BỘ
Chương XI — Từ XQ. 1100 đến XQ. 1900
Chương XII — Từ XR. 1100 đến XR. 8200
Phần IV — ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG SẮT
Chương XIII — Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép cầu đường sắt
Chương XIV — Từ XU. 1100 đến XU. 8300
Chương 1 — CÔNG TÁC PHÁ DỠ, THÁO DỠ CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH
Chương 2 — CÔNG TÁC XÂY ĐÁ, GẠCH
Chương 3 — CÔNG TÁC BÊTÔNG ĐÁ DĂM ĐỔ TẠI CHỖ
Chương 4 — CÔNG TÁC LÀM MÁI
Chương 5 — CÔNG TÁC TRÁT, LÁNG
Chương 6 — CÔNG TÁC ỐP, LÁT GẠCH, ĐÁ
Chương 7 — CÔNG TÁC LÀM TRẦN, LÀM MỘC TRANG TRÍ THÔNG DỤNG
Chương 8 — CÔNG TÁC QUÉT VÔI, NƯỚC XIMĂNG, NHỰA BITUM, BẢ, SƠN, ĐÁNH VẸCNI KẾT CẤU GỖ VÀ MỘT SỐ CÔNG TÁC KHÁC
Chương 9 — DÀN GIÁO PHỤC VỤ THI CÔNG
Chương 10 — CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU, PHẾ THẢI
Phần 3 — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ
Chương XI — Từ XQ. 1100 đến XQ.1900
Chương XII — Từ XR.1100 đến XR.8200
Chương 11 — CÔNG TÁC SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG BỘ
Chương 12 — CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ
Phần 4 — ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG SẮT
Chương XIII — Từ XS. 1100 đến XT. 4300
Chương XIV — từ XU. 1000 đến XU. 8300
Chương 13 — SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ CÁC CẤU KIỆN CỦA DẦM THÉP CẦU ĐƯỜNG SẮT
Chương 14 — CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I. Bảng quy định nhóm i, ii, iii của công nhân xây dựng cơ bản theo nghị định số 205/2004/nđ-cp ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty nhà nước
Phụ lục II. Bảng giá vữa
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy