vanban.org

Điều 6. Các công trình cở sở hạ tầng khác: — Quyết định 45/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/02/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Dương Ban hành 16/02/2006 Hiệu lực 26/02/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các công trình cở sở hạ tầng khác:

6.1. Hệ thống cấp điện và an toàn điện:

- Chủ hộ phải liên hệ với công ty điên lực để được hợp đồng cung cấp điện. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý đấu nối điện với hệ thống điện trong khu dân cư.

- Khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài dây trung thế đến mép ngoài công trình là 2,0 m.

- Dây dẫn (dây bọc) đặt hở dọc theo công trình phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu như sau:

+ Cao hơn ban công mái nhà 2,5m.

+ Cách ban công 1m.

- Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, khi xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn lưới điện hạ thế:

+ Dây bọc: Cách 1,0m tính từ mép ngoài của dây đến mép ngoài công trình theo chiều thẳng đứng.

+ Dây trần: Cách 2,0m tính từ mép ngoài của dây đến mép ngoài công trình theo chiều thẳng đứng.

6.2. Hệ thống cấp nước và Phòng cháy chữa cháy cho công trình:

- Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý khoan giếng ngầm lấy nước sinh hoạt.

- Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý đào, đấu nối hệ thống cung cấp nước trong khu dân cư.

- Vị trí đặt Satudo trên mái nhà buộc phải đặt ở vị trí ½ chiều dài phía sau nhà.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt các họng nước cứu hoả dọc theo các trục đường giao thông chính để phòng và chữa cháy cho toàn khu dân cư theo đúng quy định của Phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh Bình Dương.

- Khi Công ty cấp thoát nước Bình Dương đầu tư hoàn thiện hệ thống cấp nước, các doanh nghiệp có trách nhiệm liên hệ với Công ty cấp thoát nước Bình Dương để được hướng dẫn ký kết hợp đồng cung cấp nước.

6.3. Hệ thống thoát nước thải- nước mưa:

a. Thoát nước mưa: Nước mưa không được xả trực tiếp lên mặt hè, đường phố mà phải theo hệ thống ống cống ngầm từ nhà ra hố ga và chảy vào hệ thống thoát nước đô thị.

b. Thoát nước thải:

- Thoát nước thải: Nước thải từ các khu vệ sinh của các hộ dân trước khi thải ra hệõ thống thoát nước chung phải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn theo đúng quy cách.

- Bể tự hoại: Xây dựng đúng quy cách và phải đủ dung tích để xử lý chất thải cho từng hộ gia đình.

- Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước bẩn dẩn về trạm xử lý. Sau khi nước thải đã được xử lý đạt tiêu chuẩn 5945-1995 TCVN loại A sẻ được thoát theo con hào tự nhiên.

6.4. Rác thải và vệ sinh môi trường:

a. Rác thải:

+ Các hộ dân trong khu dân cư có trách nhiệm hợp đồng với cơ quan vệ sinh đô thị để vận chuyển rác thải sinh hoạt của từng hộ gia đình đến nơi hợp lý.

+ Nghiêm cấm mọi hành vi đổ rác bừa bãi gây mất vệ sinh và mỹ quan khu dân cư.

b. Môi trường:

+ Không được thường xuyên xả khói, khí thải gây khó chịu cho dân cư chung quanh. Miệng ống xả khói không được hướng ra đường, nhà chung quanh, mà phải đặt phía sau nhà cách vị trí cao nhất của mái nhà tối thiểu là 1m.

+ Nếu đặt máy lạnh ở mặt tiền phải đặt ở độ cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố.

6.5. Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt bằng xây dựng:

- Tuân thủ vị trí và các yếu tố về: hướng, tuyến, cao độ của các mạng lưới thoát nước mặt.

- Cao độ nền bám theo địa hình tự nhiên.

- Độ dốc địa hình tối thiểu >3‰.