vanban.org

Điều 3. Những quy định về quy hoạch - kiến trúc nhà ở: — Quyết định 45/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/02/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Dương Ban hành 16/02/2006 Hiệu lực 26/02/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Những quy định về quy hoạch - kiến trúc nhà ở:

- Các công trình được bố trí xây dựng tập trung thành một tổng thể không gian quy hoạch kiến trúc thống nhất tạo bộ mặt khang trang cho Khu dân cư hiện đại.

- Tùy từng loại công trình sẽ có độ lùi thích hợp cho tổ chức không gian và sử dụng.

3.1. Nhà liên kế và nhà phố:

- Quy mô diện tích: 23.689m2.

- Quy mô xây dựng: 1trệt + 1lầu và 1trệt + 2lầu.

- Chỉ giới đường đỏ: tính từ tim đường đến ranh mốc đất

+ Đường số 1(đường khu vực) : 6,5m.

+ Đường số 2(đường khu vực) : 7,5m.

+ Đường nội bộ(D4, D5, D6, D7, D8, D9, D10 và D24): 6,0m.

+ Đường nội bộ(D11) : 5,5m.

- Chỉ giới xây dựng: tính từ tim đường đến chân công trình

+ Đường số 1(đường khu vực) : 6,5m.

+ Đường số 2(đường khu vực) : 7,5m.

+ Đường nội bộ(D4, D5, D6, D7, D8, D9, D10 và D24): 6,0m.

+ Đường nội bộ(D11) : 5,5m.

- Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ: tính từ tim đường đến chân công trình được quy định tại bảng :

BẢNG TỔNG HỢP ĐƯỜNG

Stt Tên đường Loại đường Chiều dài
(m)
Mặt cắt Kích thước
Vĩa hè Đường Vĩa hè
1 Đường số 1 Đường khu vực 261,30 3 - 3 3 7 3
2 Đường số 2 Đường khu vực 167,49 1 - 1 3 9 3
3 Đường số 4 Đường nội bộ 133,14 2 - 2 3 6 3
4 Đường số 5 Đường nội bộ 53,82 2 - 2 3 6 3
5 Đường số 6 Đường nội bộ 43,21 2 - 2 3 6 3
6 Đường số 7 Đường nội bộ 115,32 2 - 2 3 6 3
7 Đường số 8 Đường nội bộ 89,22 2 - 2 3 6 3
8 Đường số 9 Đường nội bộ 117,96 2 - 2 3 6 3
9 Đường số 10 Đường nội bộ 83,80 2 - 2 3 6 3
10 Đường số 11 Đường nội bộ 21,29 4 - 4 2,5 6 2,5
11 Đường số 24 Đường nội bộ 100,99 2 - 2 3 6 3
  Tổng cộng   1187,54 mét

3.2. Những quy định khác:

+ Độ dốc dọc : imin 0,1%, imax 0,9%.

+ Độ dốc ngang : imin 1 %, imax 2%.

+ Bó vĩa hè : cao 0,15m.

- Tầng cao trung bình : 2,5 tầng.

- Cao độ xây dựng:

+ Cao độ sân: - 0.150 tính từ mặt vĩa hè đã hoàn thiện đến mặt sân đã hoàn thiện.

+ Cao độ tầng trệt: + 0.000 tính từ mặt sân đã hoàn thiện đến mặt nền tầng trệt.

+ Cao độ sàn tầng lầu 1: +3.600 tính từ mặt nền tầng trệt đến sàn lầu 1.

+ Cao độ sàn tầng lầu 2: +7.200 tính từ mặt nền sàn lầu 1 đến sàn lầu 2.

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà) đối với đường số 11 và 1,2m đối với các đường nội bộ còn lại.

- Độ vươn ban công: 0.9m tính từ chỉ giới xây dựng và không được che chắn tạo thành lô- gia hay buồng.

- Bậc thềm, vệt dẫn xe: Không được nhô ra quá 0,3m so với chỉ giới xây dựng.

- Đường ống thoát nước: Không được nhô ra quá 0,2m so với chỉ giới xây dựng, đồng thời phải có ốp hộp gen chìm.

3.3. Khu dịch vụ công cộng:

- Quy mô diện tích : 1.510,73m2.

- Quy mô xây dựng : 1 trệt + 1 lầu.

- Chỉ giới xây dựng : tính từ tim đường đến chân công trình.

- Đường số 6, 7, 8, 9 : 6,0m.

- Cao độ xây dựng:

+ Cao độ sân: - 0.150 tính từ mặt vỉa hè đã hoàn thiện đến mặt sân đã hoàn thiện.

+ Cao độ tầng trệt: + 0.000 tính từ mặt sân đã hoàn thiện đến mặt nền tầng trệt.

+ Cao độ sàn tầng lầu 1: +3.600 tính từ mặt nền tầng trệt đến sàn.

+ Cao độ sàn tầng lầu 2: +7.200 tính từ mặt nền tầng lầu 1 trệt đến tầng lầu 2

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà).

- Độ vươn ban công: 0.9m tính từ chỉ giới xây dựng cho đường 11 và 1,2m cho các đường còn lại, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.

- Bậc thềm, vệt dẫn xe: Không dược nhô ra quá 0,3m so với chỉ giới xây dựng.

- Đường ống thoát nước: Không được nhô ra quá 0,2m so với chỉ giới xây dựng, đồng thời phải có ốp hộp gen chìm.

3.4. Giải pháp kết cấu xây dựng nhà ở:

- Để xử lý phần móng công trình không vuợt quá chỉ giới đường đỏ, giải pháp móng được chọn theo dạng con-sole hoặc móng “chân vịt”.

- Các nhà liên kế phải thi công dạng móng chân vịt, móng bè, móng băng hoặc móng con-sole. Trường hợp có móng cọc chỉ được sử dụng phương án cọc ép hoặc cọc khoan nhồi.

- Biện pháp chống sạt lở khi thi công móng: trường hợp hai nhà liên kề không xây dựng cùng một thời điểm, nhà thầu thi công phảI có biện pháp chống sạt lở trong quá trình và xử lý nên móng thật tốt để tránh tình trạng làm sạt lở và gây lún lệch cho nhà liền kề. Có thể tham khảo các giảI pháp thi công như: gia cố vách nền nhà liền kề bằng cừ tràm, mép ngoài móng cách ranh 0,5m và đưa con-sole đỡ cột.