Điều 31: UBND tỉnh chịu sự quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực chuyên môn của Bộ, ngành Trung ương; chấp hành các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ, ngành Trung ương về quản lý ngành, lĩnh vực; đồng thời có trách nhiệm quản lý Nhà nước trên địa bàn đối với mọi cơ quan, đơn vị của Bộ, ngành Trung ương đóng ở địa phương. — Quyết định 45/2000/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/04/2000
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 45/2000/QĐ-UB › Chương IX › Điều 31
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bắc Ninh Khóa 15 nhiệm kỳ 1994 - 2004.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký .
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành ./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. UBND tỉnh Bắc Ninh tổ chức và hoạt động theo Luật Tổ chức HĐND và UBND, các quy định hiện hành khác của cơ quan Nhà nước cấp trên.
Điều 3
Chương II — VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UBND TỈNH
Điều 4. UBND tỉnh Bắc Ninh khoá 15 nhiệm kỳ 1999 - 2004 có 9 thành viên gồm 01 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 Uỷ viên:
Điều 5. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:
Điều 6. Chế độ báo cáo:
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện theo Điều 52 của Luật Tổ chức HĐND và UBND; cụ thể như sau:
Điều 8. Phân công trách nhiệm và quyền hạn của các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên của UBND:
Điều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh giúp Chủ tịch giải quyết các công việc:
Điều 10. Để quản lý chặt chẽ và đảm bảo tính thống nhất trong quá trình giải quyết công việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh nội dung các công việc khi:
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 11. Thẩm quyền ký các văn bản:
Điều 12. Việc tiếp nhận văn bản và giải quyết công việc thực hiện theo quy trình sau:
Điều 13. Chế độ ban hành, quản lý văn bản:
Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH
Điều 14
Điều 15. Về quan hệ công tác:
Chương V — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁCVÀ TỔ CHỨC PHIÊN HỌP CỦA UBND
Điều 16
Điều 17. Tổ chức phiên họp của UBND:
Chương VI — XÂY DỰNG VÀ TRÌNH DUYỆT CÁC ĐỀ ÁN
Điều 18. Đề án thuộc lĩnh vực công tác của cơ quan và địa phương nào (Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã) thì thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã đó là chủ đề án sau khi có chủ trương của UBND tỉnh.
Điều 19. Quy trình duyệt đề án tại phiên họp UBND tỉnh:
Điều 20. Quyền hạn phê chuẩn dự án:
Điều 21
Chương VII — CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
Điều 22
Điều 23
Điều 21
Chương VIII — TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI
Chương IX — CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH
Điều 26. UBND tỉnh báo cáo tình hình kinh tế -xã hội, tình hình thực hiện các Nghị quyết, chủ trương của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh theo định kỳ và các vấn đề đột xuất với Thường trực Tỉnh uỷ.
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Quy chế này được UBND tỉnh Khoá 15 thông qua ngày 13/01/2000 và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Điều 34. Các thành viên UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy