vanban.org

Điều 31. Thống kê nhà nước về lưu trữ — Quyết định 446/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2021/QĐ-UBND · 03/11/2021
Bắc Giang Ban hành 04/09/2013 Hiệu lực 14/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 446/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 446/2013/QĐ-UBND
15/11/202155/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 446/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thống kê nhà nước về lưu trữ

1. Tài liệu Phông lưu trữ lịch sử phải được thống kê tập trung trong hệ thống sổ sách, cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý.

2. Cơ quan, tổ chức có tài liệu lưu trữ phải định kỳ thực hiện chế độ thống kê lưu trữ. Số liệu báo cáo thống kê hằng năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.

3. Thống kê lưu trữ được thực hiện như sau:

a) Cơ quan, tổ chức ở cấp huyện, cấp xã tổng hợp số liệu và báo cáo thống kê cơ sở về UBND các huyện, thành phố thông qua Phòng Nội vụ trước ngày 15/01/năm sau. Phòng Nội vụ các huyện, thành phố giúp UBND huyện, thành phố tổng hợp số liệu của các cơ quan, tổ chức cấp huyện, cấp xã và báo cáo thống kê tổng hợp về Sở Nội vụ trước ngày 31/01/năm sau.

b) Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh tổng hợp số liệu của các đơn vị trực thuộc và báo cáo thống kê cơ sở về Sở Nội vụ trước ngày 15/01/năm sau. Sở Nội vụ tổng hợp số liệu của các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh, UBND các huyện, thành phố báo cáo thống kê tổng hợp với Chủ tịch UBND tỉnh, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Bộ Nội vụ trước ngày 15/02/năm sau.