Điều 6. Nội dung đào tạo Trung học nghề quy định như sau:
6.1. Kiến thức chung: Bao gồm giáo dục chính trị - xã hội, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và thể chất.
Thời lượng cho các môn học chung được áp dụng cho tất cả các nghề quy định như sau:
+ Chính trị và pháp luật: 100 tiết.
+ Thể dục, thể thao: 60 tiết.
+ Quốc phòng: 3 tuần lễ.
6.2. Kiến thức văn hoá - khoa học: Bao gồm kiến thức các môn văn hoá phổ thông, Ngoại ngữ, Tin học.
Các môn Văn - Tiếng Việt; Toán; Ngoại ngữ; Tin học là những môn bắt buộc với tất cả các ngành nghề. Tuỳ theo ngành nghề phải chọn thêm ít nhất 2 môn trong số các môn văn hoá phổ thông còn lại (Vật lý, Hoá, Sinh vật, Lịch sử, Địa lý) để đưa vào kế hoạch đào tạo.
Nội dung kiến thức, thời gian cho mỗi môn học, cách thức lựa chọn môn học được quy định tại Quyết định số 1774/QĐ-GDDT ngày 21 tháng 8 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về "Quy định giờ giảng dạy các môn văn hoá phổ thông đối với các trường, lớp Trung học nghề và trung học chuyên nghiệp".
6.3. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: Bao gồm kiến thức kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật chuyên môn, kỹ năng cơ bản, và thực tập chuyên sâu.
Số lượng, nội dung các môn học được quy định theo nhóm nghề hoặc từng nghề cụ thể. Thời gian dành cho mảng kiến thức này khoảng 50-55% thời gian thực học (trong đó từ 60-70% số giờ để cho thực hành).