Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất ở để xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:
1. Khu vực các quận:
1.1. Các quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An:
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 30.000.000đ/m² trở lên, hệ số điều chỉnh là 1,2 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 cũng điều chỉnh theo hệ số 1,2).
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 16.000.000đ/m² đến dưới 30.000.000đ/m², hệ số điều chỉnh là 1,15 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 cũng điều chỉnh theo hệ số 1,15);
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố còn lại hệ số điều chỉnh là 1,1.
1.2. Các quận Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An:
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 10.000.000đ/m² trở lên, hệ số điều chỉnh là 1,15 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 cũng điều chỉnh theo hệ số 1,15);
D:\Năm 2015\T2\QĐ\QĐ23 Điều Chỉnh Hệ Số K.Docx
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố còn lại hệ số điều chỉnh là 1,1;
2. Khu vực các huyện (trừ huyện Bạch Long Vỹ):
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường có mức giá đất ở theo bảng giá đất tại Phụ lục số 7.8; 7.9; 7.10; 7.11; 7.12; 7.13; 7.14 (tại đô thị) hệ số điều chỉnh là 1,1;
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường, đoạn đường có mức giá đất ở theo bảng giá đất tại Phụ lục số 6.1; 6.2; 6.3; 6.4; 6.5; 6.6; 6.7 (tại nông thôn): hệ số điều chỉnh là 1,05.
3. Mức giá đất ở nêu trên quy định tại Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố.