vanban.org

Quyết định số 442/QĐ-UBND Về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất thực hiện từ ngày 01/01/2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 14/02/2015 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/07/2018 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 442/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 14 tháng 02 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất,
xác định đơn giá thuê đất thực hiện từ ngày 01/01/2015

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ các Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Xét đề nghị của Liên cơ quan: Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Báo cáo số 09/BC-LCQ ngày 13/02/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất ở để xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:

1. Khu vực các quận:

1.1. Các quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An:

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 30.000.000đ/m² trở lên, hệ số điều chỉnh là 1,2 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 cũng điều chỉnh theo hệ số 1,2).

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 16.000.000đ/m² đến dưới 30.000.000đ/m², hệ số điều chỉnh là 1,15 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 cũng điều chỉnh theo hệ số 1,15);

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố còn lại hệ số điều chỉnh là 1,1.

1.2. Các quận Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An:

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 10.000.000đ/m² trở lên, hệ số điều chỉnh là 1,15 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 cũng điều chỉnh theo hệ số 1,15);

D:\Năm 2015\T2\QĐ\QĐ23 Điều Chỉnh Hệ Số K.Docx

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố còn lại hệ số điều chỉnh là 1,1;

2. Khu vực các huyện (trừ huyện Bạch Long Vỹ):

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường có mức giá đất ở theo bảng giá đất tại Phụ lục số 7.8; 7.9; 7.10; 7.11; 7.12; 7.13; 7.14 (tại đô thị) hệ số điều chỉnh là 1,1;

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường, đoạn đường có mức giá đất ở theo bảng giá đất tại Phụ lục số 6.1; 6.2; 6.3; 6.4; 6.5; 6.6; 6.7 (tại nông thôn): hệ số điều chỉnh là 1,05.

3. Mức giá đất ở nêu trên quy định tại Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 2.

1. Trường hợp khi tính thu tiền sử dụng đất quy định tại tiết c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh ( mức giá đất cụ thể không được thấp hơn mức giá đất theo quy định tại Bảng giá đất ) chuyển Hội đồng thẩm định giá đất thành phố thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Trường hợp xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này thực hiện từ ngày 01/01/2015.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi thành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều