Điều 9. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ cá nhân, hộ gia đình được phân loại phù hợp với mục đích quản lý, xử lý theo các loại sau:
a) Chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế gồm: Giấy thải, nhựa thải, kim loại thải, thủy tinh thải, vải, đồ da, đồ gỗ, cao su, thiết bị điện, điện tử thải bỏ;
b) Chất thải thực phẩm gồm: thức ăn dư thừa, thực phẩm hết hạn sử dụng, hư hỏng, các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn...; các sản phẩm bỏ đi từ thịt, gia súc, gia cầm, hải sản;
c) Chất thải rắn sinh hoạt khác gồm: Chất thải nguy hại, chất thải cồng kềnh, chất thải khác còn lại.
2. Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt theo cách sau:
a) Phân loại rác tái chế thành nhiều loại tùy theo nhu cầu và mục đích tái chế, tái sử dụng. Khuyến khích đổ hết chất thải lỏng hoặc thực phẩm có trong bao bì, hộp, chai lọ… trước khi phân loại đưa vào chất thải tái chế, tái sử dụng;
b) Đối với những loại chất thải có điểm thu hồi theo quy định của nhà sản xuất cần được thu gom, lưu giữ riêng và vận chuyển đến điểm thu hồi của nhà sản xuất;
c) Phân loại riêng chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt khác; lưu chứa chất thải nguy hại trong thiết bị riêng có nắp đậy và chuyển giao đến điểm tập kết chất thải nguy hại chung của xã/phường ̣(nếu có) hoặc chuyển giao theo quy định của địa phương;
d) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm thức ăn chăn nuôi, ủ làm phân hữu cơ hoặc làm chất cải tạo đất;
e) Tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải thành các vật dụng hữu ích trong gia đình.
3. Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt cần phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, công nghệ xử lý chất thải hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn lực tài chính của địa phương.
4. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng được quy định cụ thể:
a) Đối với trường hợp tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày được lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 hoặc chuyển giao cho cơ sở tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải có chức năng phù hợp hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển để vận chuyển đến cơ sở tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải theo quy định;
b) Đối với trường hợp tổng khối lượng từ 300 kg/ngày trở lên phải thực hiện một trong các thủ tục môi trường như: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường, Đăng ký môi trường và thực hiện phương án thu gom, quản lý, xử lý chất thải theo nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác theo pháp luật hiện hành. Có trách nhiệm chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 58, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; chi trả giá dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ giữa chủ nguồn thải và chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải.