vanban.org

Điều 10. Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 44/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Điện Biên Ban hành 19/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Việc thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.

2. Điều kiện tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

a) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định;

b) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; bố trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại các trạm trung chuyển để xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc chuyển giao cùng với chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị xử lý.

3. Phương tiện thu gom, vận chuyển phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

4. Quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

a) Tuyến đường vận chuyển gồm đường trong khu vực đô thị (đường đô thị, các đoạn tuyến quốc lộ, tỉnh lộ qua đô thị) và đường ngoài khu vực đô thị;

b) Thời gian vận chuyển đối với phương tiện vận chuyển có hành trình đi qua các tuyến đường thuộc nội thị từ 17 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau. Đối với phương tiện vận chuyển có hành trình đi qua các tuyến đường ngoài khu vực đô thị do chủ cơ sở dịch vụ thu gom, vận chuyển phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng thời gian cho phù hợp tình hình thực tế tại địa phương.

5. Quy định kỹ thuật về thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

a) Quy định kỹ thuật về thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT;

b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết theo quy định hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trong khoảng thời gian, địa điểm, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng loa, chuông, kẻng hoặc hình thức thông báo khác đã thỏa thuận, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã khi thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, đồng thời giám sát việc phân loại theo các nhóm chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại tại các điểm tập kết;

c) Chủ dự án đầu tư, Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các loại chất thải theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy định này; tổ chức thu gom chất thải rắn từ hộ gia đình, cá nhân và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;

d) Không được phép thu gom chất thải rắn sinh hoạt có lẫn chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường từ các doanh nghiệp đến điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt ngoài phạm vi hợp đồng đã ký hoặc văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ quy định kỹ thuật về thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và các quy định về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh có liên quan theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

6. Việc cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo chất lượng vệ sinh môi trường, nội dung hợp đồng đã ký kết và tuân thủ các quy định hiện hành về kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thanh toán các hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt.