vanban.org

Điều 6. Cơ sở dữ liệu về giá — Quyết định 44/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 44/2024/QĐ-UBND
01/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ sở dữ liệu về giá

1. Quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh; ban hành quyết định về quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh.

2. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP vào cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh theo hướng dẫn của Sở Tài chính, cụ thể như sau:

a) Các sở, quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh.

b) Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 25 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

3. Thời điểm cập nhật thông tin, dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh

a) Các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu thường xuyên (tối đa sau 05 ngày kể từ khi văn bản, quyết định về thông tin, dữ liệu có hiệu lực) đối với các thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

b) Sở Tài chính thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất vào ngày 03 hàng tháng) đối với thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính trực tiếp qua hệ thống tài khoản vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá hoặc theo hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.