Điều 6. Cơ sở dữ liệu về giá
1. Quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh
Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh; ban hành quyết định về quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh.
2. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP vào cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh theo hướng dẫn của Sở Tài chính, cụ thể như sau:
a) Các sở, quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh.
b) Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 25 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Thời điểm cập nhật thông tin, dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh
a) Các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu thường xuyên (tối đa sau 05 ngày kể từ khi văn bản, quyết định về thông tin, dữ liệu có hiệu lực) đối với các thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
b) Sở Tài chính thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất vào ngày 03 hàng tháng) đối với thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính trực tiếp qua hệ thống tài khoản vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá hoặc theo hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.