vanban.org

Điều 5. Kê khai giá — Quyết định 44/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 44/2024/QĐ-UBND
01/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kê khai giá

1. Điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá

Trường hợp cần thiết điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính.

2. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai giá

a) Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này có trách nhiệm thông báo hình thức tiếp nhận kê khai giá cho các tổ chức thực hiện kê khai; có quyền yêu cầu các tổ chức thực hiện kê khai giá bổ sung đầy đủ nội dung kê khai giá trong trường hợp kê khai thiếu nội dung; thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Đồng thời, chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương.

b) Đối tượng phải kê khai giá: Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh và trong danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (gọi là Danh sách kê khai giá)

a) Các cơ quan được phân công tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này, có trách nhiệm thực hiện rà soát, tổng hợp danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo ngành, lĩnh vực quản lý đảm bảo không thuộc danh sách kê khai giá của Bộ chuyên ngành, gửi Sở Tài chính trước ngày 25 tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trường hợp, trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá rà soát, lập Danh sách, gửi Sở Tài chính tổng hợp, ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung. Trường hợp đến hạn rà soát định kỳ hàng năm mà không phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì báo cáo Sở Tài chính không ban hành Danh sách kê khai giá mới.

b) Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, ban hành Danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. Đồng thời, phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện đăng tải Danh sách kê khai giá trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày ban hành.