vanban.org

Điều 4. Mức đơn giá thuê đối với đất có mặt nước — Quyết định 44/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2026 Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 05/02/2026
Bình Thuận Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 22/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 44/2024/QĐ-UBND
22/10/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 1 Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 40/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức đơn giá thuê đối với đất có mặt nước

Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước được xác định bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.