vanban.org

Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất — Quyết định 44/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2026 Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 05/02/2026
Bình Thuận Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 22/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 44/2024/QĐ-UBND
22/10/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 1 Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 40/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

1. Đất sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai; đất sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai của các dự án thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này): 0,5%/năm.

2. Đất sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai tại các vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông chính ở nông thôn tại các huyện (bao gồm các tuyến đường trung tâm xã và từng trục đường giao thông tại các huyện), thuộc các thị trấn tại các huyện theo Bảng giá đất: 0,75%/năm.

3. Đất sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai trong khu vực đô thị thuộc các phường của thị xã La Gi và các phường của thành phố Phan Thiết (trừ đất du lịch được xác định là khu vực 3, khu vực 4 của phường Mũi Né quy định tại Bảng giá đất du lịch của UBND tỉnh và trừ các trường hợp thuộc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này): 1,5%/năm.

4. Đất sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai tại các tuyến đường có khả năng sinh lợi cao theo Bảng giá đất thuộc thị xã La Gi, gồm: đường Hai Bà Trưng (đoạn từ cuối chợ La Gi đến Gác chuông nhà thờ); đường Hoàng Hoa Thám (đoạn từ hẻm 28 Hoàng Hoa Thám đến đường Lê Lợi); đường Lê Lợi (đoạn từ nhà số 32 đến hết đường Lê Lợi); đường Bến Chương Dương (đoạn từ Cầu ông Chắc đến nhà số 59 – nhà Đoàn Xuân Quang); đường Nguyễn Cư Trinh (cả con đường); đường Nguyễn Ngọc Kỳ (đoạn từ đường Nguyễn Cư Trinh đến nhà thờ Thanh Xuân); đường Phạm Ngũ Lão (đoạn từ đường Nguyễn Ngọc Kỳ đến đường Hoàng Hoa Thám); đường Thống Nhất (đoạn từ chùa Quảng Đức đến hết nhà số 127 và số 01); đường Trần Hưng Đạo (đoạn từ đường Thống Nhất đến đường La Gi): 1,8%/năm.  

5. Đất sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai tại các tuyến đường có khả năng sinh lợi cao theo Bảng giá đất thuộc thành phố Phan Thiết, gồm: Đường Nguyễn Huệ (cả con đường); đường Trần Hưng Đạo (đoạn từ đường Trần Phú đến đường Từ Văn Tư); đường Hùng Vương (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Châu Văn Liêm); đường Lê Duẩn (đoạn từ đường Nguyễn Hội đến Vòng xoay Tượng đài chiến thắng); đường Tôn Đức Thắng (đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến đường Hùng Vương); đường Võ Văn Kiệt (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ); đường Trưng Trắc (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Quốc Toản), đường Nguyễn Thị Minh Khai (cả con đường); đường Trần Quốc Toản (cả con đường): 1,8%/năm.

6. Đất sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc các xã của thị xã La Gi, các xã của thành phố Phan Thiết và các khu vực còn lại; đất du lịch được xác định là khu vực 3, khu vực 4 của phường Mũi Né quy định tại Bảng giá đất du lịch của UBND tỉnh: 1,0%/năm.

7. Đối với đất sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định của Luật Đất đai: Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất được lấy theo mục đích sử dụng đất có mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất cao nhất quy định tại Điều 2 Quyết định này.