vanban.org

Điều 5. Số lượng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng — Quyết định 44/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Thay thế: 20/2024/QĐ-UBND · 09/07/2024
Tiền Giang Ban hành 19/10/2021 Hiệu lực 01/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 20/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 44/2021/QĐ-UBND
01/08/202420/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Số lượng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc doanh nghiệp… xét chọn, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” trong số tập thể (phòng, ban hoặc tương đương) đạt danh hiệu tập thể “Lao động tiên tiến”.

2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”: Không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, trên cơ sở so sánh thành tích giữa cá nhân có cùng chức trách, nhiệm vụ được giao và cân đối tỷ lệ giữa người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

3. Khi đề nghị khen thưởng cấp tỉnh đối với cá nhân có thành tích trong thực hiện chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động phải đảm bảo ít nhất 70% là người lao động trực tiếp.

4. Đối với “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh” khen thưởng theo đợt hoặc chuyên đề hoặc sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải được xác định cụ thể tại kế hoạch phát động phong trào thi đua và kế hoạch sơ kết, tổng kết.

5. “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được xét tặng cho 01 tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, gồm:

a) Đơn vị tiêu biểu, xuất sắc dẫn đầu Cụm, Khối thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hàng năm.

b) Đơn vị có thành tích xuất sắc, tiêu biểu dẫn đầu Cụm, Khối thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề hoặc giai đoạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc phong trào thi đua thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia.

6. Nhân dịp ngày kỷ niệm thành lập ngành, địa phương (tròn chẵn 10 năm, 20 năm, 30 năm, 40 năm…) hoặc tổ chức đại hội nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc tặng Bức trướng theo quy định tại Điều 22 Quy định này.

7. Đối với đơn vị cơ sở xem xét khen thưởng, khi tính tỷ lệ phần trăm nếu không được một tập thể, một cá nhân thì được tính là một tập thể, một cá nhân để xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng. Đối với tỷ lệ có số lẻ, được tính như sau: số lẻ từ 0,5 trở lên được làm tròn là 01 đơn vị hoặc cá nhân.