Điều 13. Công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học
1. Sáng kiến làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Phạm vi ảnh hưởng: Có khả năng triển khai và áp dụng cho cá nhân, tập thể trong tổ chức, đơn vị; trong ngành, lĩnh vực công tác hoặc rộng rãi cho nhiều ngành, nhiều địa phương và trong tỉnh đạt hiệu quả cao.
b) Có tính mới: Không trùng về nội dung, giải pháp thực hiện sáng kiến đã được công nhận trước đó; lần đầu được áp dụng, chưa được quy định thành những biện pháp thực hiện; chưa được mô tả, giới thiệu qua các phương tiện thông tin; chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.
c) Hiệu quả áp dụng: Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực so với khi chưa áp dụng, được định lượng cụ thể, so sánh với cùng kỳ, cùng ngày công lao động, cùng chi phí, cùng điều kiện làm việc và mang lại hiệu quả về kinh tế (tăng năng xuất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm), hiệu quả về xã hội (cải thiện tiền lương, điều kiện sống, điều kiện làm việc, nâng cao an toàn vệ sinh lao động). Đối với sáng kiến đã được áp dụng, thời hạn thực hiện yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.
2. Sáng kiến được tạo ra sau quá trình nghiên cứu, sáng tạo hoặc cải tiến giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
a) Giải pháp kỹ thuật bao gồm các lĩnh vực: Nông nghiệp, công nghiệp - công nghệ, y tế, giáo dục, công nghệ thông tin, thương mại, dịch vụ.
b) Giải pháp quản lý là phương pháp tổ chức quản lý, bao gồm: Bố trí nhân lực, điều hành, sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu; điều hành, kiểm tra, giám sát công việc kinh doanh, hành chính, sự nghiệp.
c) Giải pháp tác nghiệp là phương pháp thực hiện thao tác nghiệp vụ trong công việc sản xuất, kinh doanh, công tác quản lý hành chính, sự nghiệp, thực hiện các thủ tục hành chính, phương pháp thẩm định, phương pháp giảng dạy, huấn luyện.
d) Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là giải pháp, cách thức áp dụng có tính sáng tạo kỹ thuật đã được phổ biến vào thực tế công việc tại cơ sở hoặc phạm vi toàn tỉnh phù hợp với thực tiễn và mang lại hiệu quả cao.
3. Việc xét, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ.
4. Quy trình xét công nhận sáng kiến
a) Thường trực Hội đồng gửi tóm tắt sáng kiến của từng tác giả và gửi tài liệu cho thành viên thẩm định sáng kiến.
b) Thành viên thẩm định sáng kiến nghiên cứu tài liệu, bình chọn sáng kiến.
c) Cấp cơ sở do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cơ sở quy định quy trình xét, công nhận.
5. Công nhận sáng kiến
a) Căn cứ vào kết quả họp Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh, Thường trực Hội đồng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận sáng kiến.
b) Sáng kiến được công nhận (cấp cơ sở, cấp tỉnh tính trên thang điểm 100) khi đạt tổng số điểm từ 60% điểm trở lên và không có tiêu chuẩn nào dưới 15% điểm.
c) Sáng kiến cấp tỉnh được công nhận hàng năm (02 đợt): 01 đợt sáng kiến lĩnh vực kinh tế - xã hội và 01 đợt sáng kiến ngành giáo dục và đào tạo.
d) Sáng kiến cấp tỉnh được bảo lưu để làm cơ sở xét, công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”.
6. Hội đồng Khoa học, sáng kiến
a) Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, gồm: 01 lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác. Hội đồng có Quy chế hoạt động do Chủ tịch Hội đồng ban hành.
Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ được ứng dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả trong phạm vi tỉnh hoặc toàn quốc để làm cơ sở đề nghị xét, khen thưởng của Chủ tịch nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” theo quy định.
b) Hội đồng Sáng kiến, Hội đồng Khoa học cấp cơ sở (các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; doanh nghiệp) do Thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc doanh nghiệp thành lập, thành phần Hội đồng gồm: 01 lãnh đạo cơ quan, đơn vị hoặc 01 lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc 01 lãnh đạo doanh nghiệp làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác; có quy chế hoạt động do Chủ tịch Hội đồng ban hành.
Hội đồng Sáng kiến, Hội đồng Khoa học cấp cơ sở có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc doanh nghiệp đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV được ứng dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả trong phạm vi cơ sở để quyết định việc công nhận sáng kiến làm căn cứ xét tặng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
7. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn chi tiết nội dung tại Điều này.