vanban.org

Điều 9. Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 31/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tại nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 44/2019/QĐ-UBND
31/12/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 66/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ dữ liệu dạng giấy (bản chính, bản gốc) và một bộ dữ liệu dạng số lưu trên đĩa CD, DVD trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu sản phẩm.

2. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải lắp đặt thiết bị quan trắc môi trường tự động theo quy định của pháp luật phải thực hiện việc truyền kết quả quan trắc môi trường tự động về Sở Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời có trách nhiệm tự bảo quản, bảo dưỡng, duy trì và vận hành thiết bị để đảm bảo tính chính xác của các số liệu quan trắc.

3. Dữ liệu tài nguyên và môi trường khi giao nhận phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy định. Biên bản giao nộp được cơ quan lưu trữ xác nhận là một trong những cơ sở để xác định hoàn thành công trình, dự án hoặc nhiệm vụ được giao.