vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 31/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tại nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 44/2019/QĐ-UBND
31/12/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 66/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh; phê duyệt và tổ chức chỉ đạo các cơ quan quản lý thực hiện thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp và sử dụng nguồn thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng nguồn thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh và tổ chức thực hiện.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tham mưu UBND tỉnh kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh; tổ chức thực hiện thu thập, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo đúng quy định đã được ban hành;

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tiến hành điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm;

c) Tổ chức, quản lý thông tin, dữ liệu trên môi trường điện tử; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, cổng thông tin tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các cơ sở dữ liệu trong tỉnh, các tỉnh, thành phố và các bộ, ngành;

d) Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức tích hợp thông tin, dữ liệu và các ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng giá trị của thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, ban hành các tài liệu kỹ thuật phục vụ việc kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường;

đ) Bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu, thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, quản lý rủi ro và các biện pháp để bảo đảm an toàn thông tin.

e) Toàn bộ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh được tổ chức, lưu trữ tại hệ thống, điều hành tích hợp dữ liệu tài nguyên và môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.

g) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo về công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Bộ Tài nguyên và Môi trường qua Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên và môi trường.

h) Phân công, chỉ đạo phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc có chức năng quản lý, sử dụng và cập nhật dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quy chế này và theo quy định pháp luật.

3. Sở Tài chính

Xem xét, thẩm định kinh phí kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường lập, đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch hàng năm.

4. UBND các huyện và thành phố

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố và UBND các phường, xã, thị trấn cung cấp thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn các huyện, thành phố cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua đơn vị có chức năng trực thuộc Sở trước ngày 30 tháng 11 hàng năm;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh hàng năm;

c) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan và ký biên bản xác nhận việc cung cấp thông tin, tài liệu cho đơn vị thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

5. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực phụ trách; giao nộp và ký biên bản xác nhận cho Sở Tài nguyên và Môi trường (qua đơn vị có chức năng) 01 (một) bộ dữ liệu liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.