vanban.org

Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Quảng Ngãi Ban hành 06/07/2017 Hiệu lực 10/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông

thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành

kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 10 ngày 12 tháng 2012 của HĐND tỉnh về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 30 ngày 3 tháng 2017 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:

1. Mục I Chương I của Đề án được sửa đổi như sau:

“I. Sự cần thiết xây dựng đề án

Theo mục tiêu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016) thì các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ (trong đó có Quảng Ngãi) phải có 60% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và theo nội dung Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại Thông báo số 287/TB-UBND ngày 21/10/2016 đã thống nhất xác định đến năm 2020 có 98 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tuy nhiên, Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) và Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh ban hành Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND) chỉ đưa ra mục tiêu đến năm 2020 có 78 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Vì vậy, việc sửa đổi một số nội dung Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi là hết sức cần thiết để phù hợp với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và đáp ứng nguyện vọng của nhân dân về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.”

2. Mục II Chương I của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:

“II. Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án

- Quyết định số 206/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25 ngày 02 tháng 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;

- Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”.

- Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;

- Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;

- Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.”

3. Khoản 2 Mục I Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Mục tiêu cụ thể

Đến cuối năm 2016, đã có 26 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 gồm: Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới huyện Bình Sơn; Tịnh Trà, Tịnh Giang huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Sơn huyện Tư Nghĩa; Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông huyện Nghĩa Hành; Đức Tân, Đức Nhuận huyện Mộ Đức; Phổ Vinh, Phổ Hòa huyện Đức Phổ; Long Sơn huyện Minh Long; Tịnh Khê, Tịnh Châu thành phố Quảng Ngãi (riêng trong năm 2016 đã có 12 xã đạt tiêu chí số 02 về giao thông, gồm: Bình Thới huyện Bình Sơn; Tịnh Giang huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Sơn huyện Tư Nghĩa; Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông huyện Nghĩa Hành; Phổ Hòa huyện Đức Phổ). Giai đoạn 2017 - 2020 có thêm 72 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, trong đó: Năm 2017 thêm 18 xã, năm 2018 thêm 19 xã, năm 2019 thêm 18 xã và năm 2020 thêm 17 xã (nâng tổng số xã đạt tiêu chí giao thông vào năm 2020 là 98 xã), cụ thể:

- Đến cuối năm 2017: Có 44 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

- Đến cuối năm 2018: Có 63 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

- Đến cuối năm 2019: Có 81 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

- Đến cuối năm 2020: Có 98 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

Tổng hợp danh sách 98 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc

gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 đến năm 2020

TT Tên huyện, thành phố Số xã đã đạt tiêu chí giao thông đến năm 2015 Số xã dự kiến đạt tiêu chí giao thông lũy kế theo từng năm Danh sách 98 xã đạt tiêu chí giao thông vào năm 2020
2016 2017 2018 2019 2020
I Khu vực xã đồng bằng 13 23 39 56 70 81  
1 Bình Sơn 2 3 6 10 14 18 Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Trị, Bình Long, Bình Mỹ, Bình Phú, Bình Phước, Bình Khương, Bình Thạnh Tây, Bình Thạnh, Bình Hiệp, Bình Đông, Bình Tân, Bình Thuận, Bình Chương
2 Sơn Tịnh 1 2 3 5 7 9 Tịnh Giang, Tịnh Trà, Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Sơn, Tịnh Hà, Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Bình
3 Tư Nghĩa 2 4 7 10 11 11 Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Điền, Nghĩa Trung, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Thắng
4 Nghĩa Hành 3 8 9 9 9 9 Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Trung, Hành Phước
5 Mộ Đức 2 2 4 6 9 12 Đức Tân, Đức Nhuận, Đức Thạnh, Đức Hòa, Đức Hiệp, Đức Phú, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Phong, Đức Minh
6 Đức Phổ 1 2 4 8 10 10 Phổ Vinh, Phổ Hòa, Phổ An, Phổ Ninh, Phổ Văn, Phổ Thuận, Phổ Thạnh, Phổ Quang, Phổ Châu, Phổ Cường
7 Thành phố Quảng Ngãi 2 2 6 8 10 12 Tịnh Châu, Tịnh Khê, Nghĩa Phú, Tịnh An Tây, Tịnh Long, Tịnh An, Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Tịnh Hòa, Tịnh An Đông, Tịnh Thiện, Nghĩa Hà
II Khu vực xã miền núi, hải đảo 1 3 5 7 11 17  
1 Sơn Tịnh 0 0 0 0 1 2 Tịnh Đông, Tịnh Hiệp
2 Tư Nghĩa 0 1 1 1 2 2 Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ
3 Nghĩa Hành 0 1 2 2 2 2 Hành Tín Đông, Hành Tín Tây
4 Trà Bồng 0 0 1 1 1 2 Trà Bình, Trà Phú
5 Sơn Hà 0 0 0 0 1 2 Sơn Thành, Sơn Hạ
6 Minh Long 1 1 1 1 1 2 Long Sơn, Thanh An
7 Ba Tơ 0 0 0 1 1 2 Ba Động, Ba Cung
8 Lý Sơn 0 0 0 1 2 3 An Hải, An Vĩnh, An Bình
  Tổng cộng 14 26 44 63 81 98  

(26 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 đến cuối năm 2016, gồm: Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới huyện Bình Sơn; Tịnh Trà, Tịnh Giang huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Sơn huyện Tư Nghĩa; Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông huyện Nghĩa Hành; Đức Tân, Đức Nhuận huyện Mộ Đức; Phổ Vinh, Phổ Hòa huyện Đức Phổ; Long Sơn huyện Minh Long; Tịnh Khê, Tịnh Châu thành phố Quảng Ngãi)”

4. Khoản 1, Khoản 2 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Nhu cầu đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn

Trên cơ sở số liệu phát triển giao thông nông thôn đến cuối năm 2015, thì tổng khối lượng đường giao thông cần phải đầu tư để đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh là 3.934,14 Km, trong đó:

- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện: 730,83Km.

- Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp: 768,77Km.

- Đường ngõ, xóm: 1.028,64Km.

- Đường trục chính nội đồng: 1.405,90Km.”

2. Khối lượng và kinh phí thực hiện

a) Khối lượng:

Để đạt được mục tiêu đến cuối năm 2020 có 98 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 thì trong giai đoạn 2016-2020 cần phải đầu tư hoàn thiện ít nhất 2.214 Km đường giao thông nông thôn (khu vực đồng bằng 2.030km; khu vực miền núi, hải đảo 184km), quy mô kỹ thuật đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp A, B, C, D theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”, cụ thể:

- Năm 2016: Đã đầu tư hoàn thiện 269Km (khu vực đồng bằng 260km; khu vực miền núi, hải đảo 9km).

- Giai đoạn 2017 - 2020 cần phải đầu tư hoàn thiện ít nhất 1.945 Km đường giao thông nông thôn (khu vực đồng bằng 1.770Km; khu vực miền núi, hải đảo 175Km), trong đó:

+ Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện: 306km (khu vực đồng bằng 270km; khu vực miền núi, hải đảo 36km) với tiêu chuẩn đường cấp A hoặc B (khuyến khích thực hiện theo cấp A);

+ Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp: 311km (khu vực đồng bằng 285km; khu vực miền núi, hải đảo 26km) với tiêu chuẩn đường cấp B hoặc C (khuyến khích thực hiện theo cấp B);

+ Đường ngõ, xóm: 615 km (khu vực đồng bằng 585km; khu vực miền núi, hải đảo 30km) với tiêu chuẩn đường cấp D;

+ Đường trục chính nội đồng: 713km (khu vực đồng bằng 630km; khu vực miền núi, hải đảo 83km) với tiêu chuẩn đường cấp D.

Tổng hợp khối lượng đường giao thông nông thôn để thực hiện đầu tư

trong giai đoạn 2017 - 2020

ĐVT: Km

STT Tên huyện, thành phố/khu vực Khối lượng phân bổ giai đoạn 2017 - 2020
Cộng Đường xã, đường từ trung tâm xã đến đường huyện Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp Đường ngõ, xóm Đường trục chính nội đồng
  Tổng cộng 1.945,00 306,00 311,00 615,00 713,00
- Đồng bằng 1.770,00 270,00 285,00 585,00 630,00
- Miền núi, hải đảo 175,00 36,00 26,00 30,00 83,00
1 Huyện Bình Sơn 551,64 80,96 63,90 172,33 234,45
- Đồng bằng 551,64 80,96 63,90 172,33 234,45
2 Huyện Sơn Tịnh 273,84 49,35 32,57 102,62 89,30
- Đồng bằng 204,63 36,04 25,81 88,28 54,50
- Miền núi 69,21 13,31 6,76 14,34 34,80
3 Huyện Tư Nghĩa 257,83 49,91 35,81 99,82 72,29
- Đồng bằng 254,72 49,61 35,52 99,82 69,77
- Miền núi 3,11 0,30 0,29 0,00 2,52
4 Huyện Nghĩa Hành 131,65 26,11 25,62 24,47 55,45
- Đồng bằng 108,51 22,54 22,48 22,22 41,27
- Miền núi 23,14 3,57 3,14 2,25 14,18
5 Huyện Mộ Đức 287,83 41,90 73,85 67,80 104,28
- Đồng bằng 287,83 41,90 73,85 67,80 104,28
6 Huyện Đức Phổ 225,81 30,37 42,32 70,98 82,14
- Đồng bằng 225,81 30,37 42,32 70,98 82,14
7 Huyện Trà Bồng 25,33 0,00 2,76 5,79 16,78
- Miền núi 25,33 0,00 2,76 5,79 16,78
8 Huyện Sơn Hà 33,20 11,62 11,75 5,35 4,48
- Miền núi 33,20 11,62 11,75 5,35 4,48
9 Huyện Minh Long 2,54 0,00 0,00 0,73 1,81
- Miền núi 2,54 0,00 0,00 0,73 1,81
10 Huyện Ba Tơ 7,06 0,26 0,28 1,54 4,98
- Miền núi 7,06 0,26 0,28 1,54 4,98
11 Huyện Lý Sơn 11,41 6,94 1,02 0,00 3,45
- Hải đảo 11,41 6,94 1,02 0,00 3,45
12 TP. Quảng Ngãi 136,86 8,58 21,12 63,57 43,59
- Đồng bằng 136,86 8,58 21,12 63,57 43,59

b) Kinh phí:

Theo đơn giá xây dựng hiện hành, quy mô xây dựng: mặt đường rộng 3,5m là 1.400 triệu đồng/Km (đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện), mặt đường rộng 3m là 1.000 triệu đồng/Km (đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp), mặt đường rộng 2,5m là 800 triệu đồng/Km (đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng) thì trong giai đoạn 2016 - 2020 tổng kinh phí để đầu tư cứng hóa 2.214Km đường giao thông nông thôn là 2.070.036 triệu đồng, trong đó:

- Năm 2016 đã thực hiện: 268.236 triệu đồng;

- Giai đoạn 2017 - 2020: 1.801.800 triệu đồng.”

5. Điểm b, điểm c, điểm d, điểm e Khoản 3 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Cơ chế phân bổ vốn đầu tư: Được xác định theo tỷ lệ % giữa vốn cấp tỉnh quản lý và vốn cấp huyện quản lý. Riêng đối với loại đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng, UBND tỉnh chỉ hỗ trợ 100% xi măng (tương ứng khoảng 30% tổng mức đầu tư); phần còn lại: UBND các huyện, thành phố, UBND các xã hỗ trợ và huy động đóng góp khác (các tổ chức, cá nhân, nhân dân chung tay góp sức) để thực hiện, cụ thể như sau:

TT Loại đường Tỷ lệ phân bố vốn đầu tư (%)
Khu vực đồng bằng Khu vực miền núi, hải đảo
Vốn cấp tỉnh quản lý Vốn cấp huyện quản lý Vốn cấp tỉnh quản lý Vốn cấp huyện quản lý
1 Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện 70 30 90 10
2 Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp 50 50 80 20
3 Đường ngõ, xóm 30 70 30 70
4 Đường trục chính nội đồng 30 70 30 70

c) Nhu cầu vốn đầu tư:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 2.070.036 triệu đồng, trong đó:

- Năm 2016 đã thực hiện: 268.236 triệu đồng (trong đó: vốn tỉnh quản lý là 130.711 triệu đồng, vốn cấp huyện quản lý là 137.525 triệu đồng).

- Giai đoạn 2017 - 2020: 1.801.800 triệu đồng (tính theo đơn giá xây dựng hiện hành), trong đó:

+ Vốn tỉnh quản lý: 791.980 triệu đồng (44%), trong đó kinh phí hỗ trợ 100% xi măng để xây dựng đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng là 318.720 triệu đồng (chiếm 40,2% trong tổng vốn tỉnh quản lý).

+ Vốn cấp huyện quản lý: 1.009.820 triệu đồng (56%).

Tổng hợp kinh phí phân kỳ đầu tư thực hiện giai đoạn 2016-2020

TT Nội dung thực hiện Đơn vị tính Tổng cộng Đã thực hiện năm 2016 Phân kỳ đầu tư giai đoạn 2017 - 2020
Cộng Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
I Khối lượng thực hiện Km 2.214,00 269,00 1.945,00 420,22 492,87 473,64 558,28
1 Khu vực đồng bằng Km 2.030,00 260,00 1.770,00 386,57 481,98 424,73 476,73
2 Khu vực miền núi, hải đảo Km 184,00 9,00 175,00 33,65 10,89 48,91 81,55
II Tổng vốn thực hiện Triệu đồng 2.070.036 268.236 1.801.800 386.676 455.916 443.175 516.033
1 Vốn tỉnh quản lý Triệu đồng 922.691 130.711 791.980 165.914 196.345 199.353 230.368
2 Vốn cấp huyện quản lý Triệu đồng 1.147.345 137.525 1.009.820 220.762 259.571 243.822 285.665
* Trong đó phần vốn xây dựng đường GTNT theo cơ chế hỗ trợ 100% xi măng Triệu đồng 1.162.400 100.000 1.062.400 235.512 274.512 252.992 299.384
- Vốn cấp tỉnh quản lý Triệu đồng 348.720 30.000 318.720 70.654 82.354 75.898 89.814
- Vốn cấp huyện quản lý Triệu đồng 813.680 70.000 743.680 164.858 192.158 177.094 209.570

d) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

Thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020

- Đối với đường xã, đường từ trung tâm xã đến đường huyện; đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp được thực hiện bằng vốn tỉnh quản lý; vốn cấp huyện quản lý theo tỷ lệ tại điểm b Khoản 3 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này (không huy động đóng góp của nhân dân).

- Đối với đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng (với tổng số tiền 1.062.400 triệu đồng) được xác định với tỷ lệ như sau: vốn tỉnh quản lý, hỗ trợ 30% (hỗ trợ 100% xi măng), tương ứng là 318.720 triệu đồng; còn lại vốn cấp huyện quản lý (kể cả huy động đóng góp khác như: tiền, vật liệu, nhân công) là 70%, tương ứng là 743.680 triệu đồng.

Tổng hợp khối lượng và kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020

TT Khu vực Chỉ tiêu khối lượng (Km) Kinh phí thực hiện (triệu đồng)
Cộng Vốn tỉnh quản lý Vốn cấp huyện quản lý
Tỷ lệ (%) Kinh phí Tỷ lệ (%) Kinh phí
  Tổng cộng 1.945,0 1.801.800 44 791.980 56 1.009.820
- Đồng bằng 1.770,0 1.635.000   698.700   936.300
- Miền núi, hải đảo 175,0 166.800   93.280   73.520
1 Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện 306,0 428.400   309.960   118.440
- Đồng bằng 270,0 378.000 70 264.600 30 113.400
- Miền núi, hải đảo 36,0 50.400 90 45.360 10 5.040
2 Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp 311,0 311.000   163.300   147.700
- Đồng bằng 285,0 285.000 50 142.500 50 142.500
- Miền núi, hải đảo 26,0 26.000 80 20.800 20 5.200
3 Đường ngõ, xóm 615,0 492.000   147.600   344.400
- Đồng bằng 585,0 468.000 30 140.400 70 327.600
- Miền núi, hải đảo 30,0 24.000 30 7.200 70 16.800
4 Đường trục chính nội đồng 713,0 570.400   171.120   399.280
- Đồng bằng 630,0 504.000 30 151.200 70 352.800
- Miền núi, hải đảo 83,0 66.400 30 19.920 70 46.480

e) Cơ sở tính toán nguồn vốn bố trí đầu tư:

- Vốn tỉnh quản lý: 922.691 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách Trung ương:          242.514 triệu đồng.

+ Ngân sách tỉnh:   680.177 triệu đồng.

- Vốn cấp huyện quản lý: 1.147.345 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thành phố từ nguồn vốn tín dụng và vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu khác: 573.650 triệu đồng.

+ Ngân sách huyện, thành phố: 90.000 triệu đồng.

+ Ngân sách xã và huy động từ cộng đồng, các tổ chức, doanh nghiệp: 483.695 triệu đồng.

Tổng hợp nguồn vốn để thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020

ĐVT: Triệu đồng

TT Cơ cấu vốn Tổng kinh phí xây dựng NTM, giai đoạn 2016 -2020 Dự kiến phân bổ thực hiện tiêu chí số 02 cho toàn tỉnh (164 xã) Phân bổ kinh phí thực hiện Đề án Ghi chú
Tỷ lệ % Kinh phí Tỷ lệ % Kinh phí  
I Vốn tỉnh quản lý 2.398.200       922.691  
1 Ngân sách Trung ương 898.200   404.190   242.514  
  Hỗ trợ có mục tiêu 800.200 45% 360.090 60% 216.054 Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh
  Trái phiếu Chính phủ 98.000 45% 44.100 60% 26.460 Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh
2 Ngân sách tỉnh (đầu tư cho 98 xã) 1.500.000       680.177  
- Vốn đầu tư trực tiếp 1.000.000     45% 430.177 Chiếm tối đa 45% kinh phí xây dựng nông thôn mới
- Tín dụng ưu đãi 500.000     50% 250.000 Chiếm 50% kinh phí xây dựng nông thôn mới
II Vốn huyện, thành phố quản lý 10.302.000       1.147.345  
1 Ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thành phố từ nguồn vốn tín dụng và vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu khác 6.477.000 15% 971.550 60% 573.650 Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh
2 Ngân sách huyện, thành phố 500.000 30% 150.000 60% 90.000 Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh
3 Ngân sách xã và huy động cộng đồng, các tổ chức, doanh nghiệp 3.325.000 25% 831.250 60% 483.695 Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh
  Tổng cộng 12.700.200       2.070.036  

6. Điểm b Khoản 4 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi như sau:

“b) Phạm vi thực hiện:

Áp dụng đối với các xã chưa đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trong danh sách 98 xã được thống kê tại Khoản 2 Mục I Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này.”

Điều 2. Thay đổi từ “Đường trục xã, liên xã” thành từ “Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện” và từ “Đường trục thôn, xóm” thành từ “Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp” của Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017. Những nội dung khác của Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều