vanban.org

Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

Quảng Ngãi Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 · 06/2016/NQ-HĐND
10/04/201720/2017/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 25/07/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 25/07/2016 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2016/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 7 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA XII – KỲ HỌP THỨ 2

Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nội dung Đề án giao thông nông thôn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chính sau:

Sửa đổi bởi 20/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 10/04/2017Đến cuối năm 2020 có 98 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

(Cụ thể danh sách 98 xã như phụ lục 1 kèm theo).

Sửa đổi bởi 20/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 10/04/2017

Để đạt được mục tiêu đến cuối năm 2020 có 98 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 thì trong giai đoạn 2017-2020 cần phải đầu tư hoàn thiện ít nhất 1.945 km đường giao thông nông thôn (khu vực đồng bằng 1.770 km; khu vực miền núi, hải đảo 175 km), quy mô kỹ thuật đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp A, B, C, D theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành "Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020", trong đó:

a) Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện: 306 km (khu vực đồng bằng 270 km; khu vực miền núi, hải đảo 36 km) với tiêu chuẩn đường cấp A hoặc B (khuyến khích thực hiện theo cấp A);

b) Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp: 311 km (khu vực đồng bằng 285 km; khu vực miền núi, hải đảo 26 km) với tiêu chuẩn đường cấp B hoặc C (khuyến khích thực hiện theo cấp B);

c) Đường ngõ, xóm: 615 km (khu vực đồng bằng 585 km; khu vực miền núi, hải đảo 30 km) với tiêu chuẩn đường cấp D;

d) Đường trục chính nội đồng: 713 km (khu vực đồng bằng 630 km; khu vực miền núi, hải đảo 83 km) với tiêu chuẩn đường cấp D.

3. Nguồn vốn đầu tư

a) Vốn tỉnh quản lý, gồm: Vốn cân đối ngân sách tỉnh, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ODA, vốn lồng ghép các chương trình khác.

b) Vốn huyện, thành phố quản lý (sau đây gọi tắt là vốn cấp huyện quản lý), gồm: Vốn cân đối ngân sách tỉnh phân cấp cho huyện, thành phố, ngân sách huyện, thành phố, ngân sách xã và huy động đóng góp khác.

4. Cơ chế phân bổ vốn đầu tư

Cơ chế phân bổ vốn đầu tư được xác định theo tỷ lệ % giữa vốn ngân sách tỉnh quản lý và vốn ngân sách cấp huyện quản lý. Riêng đối với loại đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng, tỉnh chỉ hỗ trợ 100% xi măng (tương ứng khoảng 30% tổng mức đầu tư); phần còn lại: Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Uỷ ban nhân dân các xã hỗ trợ và huy động đóng góp khác (các tổ chức, cá nhân, nhân dân chung tay góp sức) để thực hiện (cụ thể có phụ lục 2 kèm theo).

Sửa đổi bởi 20/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 10/04/2017

Dự kiến tổng vốn đầu tư thực hiện trong giai đoạn 2017-2020 là 1.801.800 triệu đồng (tính theo đơn giá xây dựng hiện hành), trong đó:

a) Vốn tỉnh quản lý: 791.980 triệu đồng (44%), trong đó kinh phí hỗ trợ 100% xi măng để xây dựng đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng là 318.720 triệu đồng (chiếm 40,2% trong tổng vốn tỉnh quản lý).

b) Vốn cấp huyện quản lý: 1.009.820 triệu đồng (56%).

Sửa đổi bởi 20/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 10/04/2017

a) Đối với đường xã, đường từ trung tâm xã đến đường huyện, đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp: được thực hiện bằng vốn tỉnh quản lý và vốn ngân sách cấp huyện quản lý theo tỷ lệ phân bổ nêu tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này.

b) Đối với đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng (với tổng số tiền 1.062.400 triệu đồng): được thực hiện như sau: Vốn tỉnh quản lý, hỗ trợ 30% (hỗ trợ 100% xi măng), tương ứng là 318.720 triệu đồng; còn lại vốn cấp huyện quản lý (kể cả huy động đóng góp khác như: tiền, vật liệu, nhân công) là 70%, tương ứng là 743.680 triệu đồng.

(Cụ thể có phụ lục 3 kèm theo).

7. Thời gian và phạm vi thực hiện

a) Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết năm 2020.

b) Phạm vi thực hiện: Áp dụng đối với các xã chưa đạt tiêu chí giao thông được thống kê tại phụ lục 1 Nghị quyết này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Đề án trên cơ sở Báo cáo thẩm tra số 74/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp và kết luận của Chủ tọa kỳ họp; phê duyệt Đề án và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Thị Quỳnh Vân

Phụ lục 1

Danh sách 78 xã đến năm 2020 đạt tiêu chí giao thông trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

DANH SÁCH 78 XÃ ĐẾN NĂM 2020 ĐẠT TIÊU CHÍ GIAO THÔNG

TRONG BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

TT Huyện, thành phố Số xã đã đạt tiêu chí giao thông đến năm 2015 Số xã dự kiến đạt tiêu chí giao thông lũy kế đến năm Danh sách 78 xã đạt tiêu chí giao thông vào năm 2020 
2016 2017 2018 2019 2020
I Khu vực xã đồng bằng 13 26 37 48 57 64
1 Bình Sơn 2 5 6 8 9 9 Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới, Bình Trị, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Minh, Bình Long, Bình Mỹ
2 Sơn Tịnh 1 2 3 4 5 6 Tịnh Trà, Tịnh Giang, Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Sơn, Tịnh Hà
3 Tư Nghĩa 2 4 7 9 10 11 Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Điền, Nghĩa Trung, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Thắng, Nghĩa Mỹ
4 Nghĩa Hành 3 6 9 11 11 11 Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông, Hành Tín Tây
5 Mộ Đức 2 4 6 7 9 10 Đức Tân, Đức Nhuận, Đức Thạnh, Đức Hòa, Đức Phong, Đức Chánh, Đức Hiệp, Đức Lân, Đức Thắng, Đức Phú
6 Đức Phổ 1 3 4 5 7 7 Phổ Vinh, Phổ Hòa, Phổ Ninh, Phổ An, Phổ Thạnh, Phổ Thuận, Phổ Phong
7 Thành phố Quảng Ngãi 2 2 2 4 6 10 Tịnh Khê, Tịnh Châu, Tịnh Ấn Tây, Tịnh An, Nghĩa Phú, Tịnh Long, Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Tịnh Hòa, Tịnh Ấn Đông
II Khu vực xã miền núi, hải đảo 1 3 3 4 9 14
1 Tư Nghĩa 0 1 1 1 1 2 Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ
2 Trà Bồng 0 0 0 0 1 2 Trà Bình, Trà Phú
3 Tây Trà 0 0 0 0 1 Trà Phong
4 Sơn Hà 0 0 0 0 1 2 Sơn Thành, Sơn Hạ
5 Sơn Tây 0 0 0 0 1 Sơn Mùa
6 Minh Long 1 1 1 1 2 2 Long Sơn, Long Mai
7 Ba Tơ 0 1 1 2 2 2 Ba Chùa, Ba Động
8 Lý Sơn 0 0 0 0 2 2 An Hải, An Vĩnh
  Tổng cộng 14 29 40 52 66 78

(14 xã đã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới là: Bình Dương, Bình Trung huyện Bình Sơn; Tịnh Trà huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa huyện Tư Nghĩa; Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận huyện Nghĩa Hành; Đức Tân, Đức Nhuận huyện Mộ Đức; Phổ Vinh huyện Đức Phổ; Long Sơn huyện Minh Long; Tịnh Khê, Tịnh Châu thành phố Quảng Ngãi)

Phụ lục 2

Cơ chế phân bổ vốn đầu tư

CƠ CHẾ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016

của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Loại đường Tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư (%)
Khu vực đồng bằng Khu vực miền núi, hải đảo
Vốn ngân sách tỉnh quản lý Vốn ngân sách cấp huyện quản lý Vốn ngân sách tỉnh quản lý Vốn ngân sách cấp huyện quản lý
1 Đường trục xã, liên xã 70 30 90 10
2 Đường trục thôn, xóm 50 50 80 20
3 Đường ngõ, xóm 30 70 30 70
4 Đường trục chính nội đồng 30 70 30 70
Phụ lục 3

Tổng hợp vốn đầu tư thực hiện đề án phát triển giao thông nông thôn, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh quảng ngãi, giai đoạn 2016-2020

TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

TT Khu vực Chỉ tiêu khối lượng (Km) Kinh phí thực hiện (triệu đồng)
Cộng

Vốn tỉnh

quản lý

Vốn cấp huyện quản lý
Tỷ lệ (%) Kinh phí Tỷ lệ (%) Kinh phí
  Tổng cộng 1.540,5 1.433.000  44,81 642.130 55,19 790.870
- Đồng bằng 1.372,0 1.271.200   546.880   724.320
- Miền núi, hải đảo 168,5 161.800   95.250   66.550
1 Đường trục xã 233,5 326.900   237.650   89.250
- Đồng bằng 202,0 282.800 70 197.960 30 84.840
- Miền núi, hải đảo 31,5 44.100 90 39.690 10 4.410
2 Đường trục thôn, xóm 302,5 302.500   163.400   139.100
- Đồng bằng 262,0 262.000 50 131.000 50 131.000
- Miền núi, hải đảo 40,5 40.500 80 32.400 20 8.100
3 Đường ngõ, xóm 442,0 353.600   106.080   247.520
- Đồng bằng 405,0 324.000 30 97.200 70 226.800
- Miền núi, hải đảo 37,0 29.600 30 8.880 70 20.720
4 Đường trục chính nội đồng 562,5 450.000   135.000   315.000
- Đồng bằng 503,0 402.400 30 120.720 70 281.680
- Miền núi, hải đảo 59,5 47.600 30 14.280 70 33.320
Mục lục Bấm để đi tới điều