Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ gồm có 05 thành viên như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ là lãnh đạo Sở Tài chính.
c) 03 ủy viên là lãnh đạo các đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
3. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Đối với Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ, khi có đủ điều kiện sẽ bố trí hoạt động theo chế độ chuyên trách.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách từ các nguồn thu từ đất và các nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật.
b) Được sử dụng bộ máy Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ.
c) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Phê duyệt phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ do Giám đốc Quỹ trình.
đ) Thông qua kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ.
e) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ.
g) Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền, Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung uỷ quyền.
h) Xem xét kế hoạch ứng vốn năm, kế hoạch ứng vốn điều chỉnh do Giám đốc Quỹ lập, trình UBND tỉnh phê duyệt.
i) Trình UBND tỉnh cho phép mở tài khoản tại các tổ chức tín dụng đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 của Điều lệ và Quy chế này trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
k) Trình UBND tỉnh quyết định hoặc có văn bản đồng ý, chấp thuận cho phép Quỹ được nhận vốn uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Điều lệ và Quy chế này trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
l) Trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phương thức tổ chức, bộ máy quản lý, phương án biên chế của Quỹ phù hợp với yêu cầu phát triển Quỹ và quy định của pháp luật.
m) Trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh trong trường hợp cần thiết.
n) Trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm Trưởng ban kiểm soát Quỹ.
o) Quyết định tổ chức các đơn vị nghiệp vụ của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
p) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật.
q) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
5. Phương thức tổ chức hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được quyền bảo lưu ý kiến.
b) Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết.
c) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản hoặc nghị quyết và được gửi đến tất cả các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Trường hợp đặc biệt hoặc có những vấn đề phát sinh cần thiết phải quyết định nhưng Hội đồng quản lý Quỹ chưa thể tổ chức cuộc họp thì có thể áp dụng hình thức lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bằng văn bản. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi cần thiết và chỉ đạo chuẩn bị nội dung cần lấy ý kiến để gửi cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Văn bản lấy ý kiến phải trình bày rành mạch, rõ ràng, nêu rõ mục đích, vấn đề cần lấy ý kiến; văn bản tham gia ý kiến của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phải thể hiện rõ quan điểm đối với vấn đề lấy ý kiến, các ý kiến khác nếu có. Chỉ khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ gửi văn bản tham gia ý kiến mới được xem là lấy ý kiến thành công. Kết quả lấy ý kiến được tổng hợp và quyết định thông qua ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc đa số, trong trường hợp số ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Văn bản tham gia ý kiến của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phải được lưu trữ theo đúng quy định.
đ) Phương thức tổ chức hoạt động cụ thể được quy định tại Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ.
6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ để giúp Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
c) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Phó Trưởng Ban và uỷ viên Ban kiểm soát Quỹ trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ.
d) Quyết định triệu tập và chủ trì các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ trong một số trường hợp cụ thể.
đ) Quyết định lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bằng văn bản trong trường hợp cần thiết.
e) Tham gia ý kiến và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ với tư cách thành viên Hội đồng quản lý.
g) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký ban hành các Nghị quyết và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
h) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ trong trường hợp cần thiết. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung ủy quyền.
7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ uỷ quyền hoặc phân công.
b) Tham gia ý kiến và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ với tư cách thành viên của Hội đồng.
c) Kiêm nhiệm Giám đốc Quỹ, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Điều lệ và Quy chế này.
8. Nhiệm vụ và quyền hạn của các uỷ viên Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Tham gia ý kiến và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ với tư cách thành viên của Hội đồng.
b) Thực hiện các nhiệm vụ được Hội đồng quản lý Quỹ phân công.