Điều 12. Ứng vốn
1. Đối tượng được ứng vốn là tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Điều lệ và Quy chế này.
2. Điều kiện ứng vốn
Quỹ thực hiện ứng vốn cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có văn bản chấp thuận ứng vốn của UBND tỉnh.
b) Có phương án hoàn trả vốn ứng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Có văn bản cam kết bảo đảm hoàn trả đầy đủ vốn ứng và phí ứng vốn của UBND cấp huyện nếu tổ chức đề nghị ứng vốn thuộc quyền quản lý của cấp huyện.
3. Thẩm quyền quyết định ứng vốn
UBND tỉnh quyết định mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Điều lệ và Quy chế này trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn
a) Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của các tổ chức được giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Điều lệ và Quy chế này và nguồn vốn hoạt động hiện có của Quỹ, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch ứng vốn năm, báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch ứng vốn năm.
Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch ứng vốn, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch ứng vốn điều chỉnh, báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Trên cơ sở kế hoạch vốn ứng năm, kế hoạch ứng vốn điều chỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt, Quỹ thực hiện ứng vốn theo trình tự sau:
- Tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị kèm hồ sơ dự án (trong đó xác định rõ phương án hoàn trả vốn ứng) gửi Quỹ.
- Quỹ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều này.
- Quỹ thực hiện ứng vốn cho tổ chức được ứng vốn. Việc ứng vốn có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần căn cứ vào hồ sơ tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu thanh toán vốn ứng của dự án và nguồn vốn hoạt động hiện có của Quỹ.
5. Phí ứng vốn
a) Khi ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau:
- Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 11 của Điều lệ và Quy chế này, mức phí ứng vốn bằng không.
- Đối với vốn ứng để thực hiện nhiệm vụ có tính chất kinh doanh quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 11 của Điều lệ và Quy chế này, mức phí ứng vốn bằng hai lần mức phí ứng vốn nhàn rỗi Kho bạc Nhà nước.
- Đối với vốn ứng, phí ứng vốn đến hạn trả mà tổ chức ứng vốn chưa hoàn trả thì mức phí ứng vốn quá hạn được tính bằng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tính phí tạm ứng vốn quá hạn nhân (x) với số tiền và thời gian quá hạn; quy định này áp dụng kể cả đối với các khoản vốn ứng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 11 của Điều lệ và Quy chế này.
b) Phí ứng vốn trả theo định kỳ hàng quý, kỳ trả phí đầu tiên là quý có phát sinh khoản rút vốn ứng có tính phí lần đầu. Tiền phí được tính trên số dư vốn ứng có tính phí nhân (x) với số ngày sử dụng vốn ứng nhân (x) với mức phí ứng vốn năm chia (:) cho 360 ngày (hoặc nhân với mức phí ứng vốn tháng chia cho 30 ngày). Giám đốc Quỹ có văn bản thông báo số phí ứng vốn phải trả đến tổ chức nhận vốn ứng; trên cơ sở thông báo trả phí, tổ chức nhận vốn ứng chuyển trả đầy đủ phí ứng vốn cho Quỹ trong thời gian tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày thông báo; nếu quá thời hạn tối đa mà tổ chức ứng vốn không chuyển trả đầy đủ phí ứng vốn cho Quỹ thì số phí còn nợ chuyển sang chịu mức phí ứng vốn quá hạn.
c) Nguồn kinh phí để trả phí ứng vốn, phí ứng vốn quá hạn được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động và nguồn thu được phép sử dụng của tổ chức nhận vốn ứng.
6. Trường hợp phát hiện tổ chức nhận vốn ứng vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, Giám đốc Quỹ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng.