vanban.org

Điều 5. Về trụ sở Văn phòng công chứng — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/12/2020 Thay thế: 53/2020/QĐ-UBND · 14/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 43/2019/QĐ- UBND · 01/11/2019
Tây Ninh Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 53/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 53/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Về trụ sở Văn phòng công chứng

1. Tổng diện tích sử dụng hành nghề của Văn phòng công chứng:

a) Từ 100 m² đến 150 m²: Tối đa 05 điểm;

b) Từ trên 150 m² đến 200 m²: Tối đa 06 điểm;

c) Từ trên 200 m²: Tối đa 07 điểm;

d) Trụ sở Văn phòng công chứng được điểm tối đa tại các điểm a, b, c, phải đảm bảo nơi làm việc của Công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật, trong đó:

Công chứng viên: Từ 10m² đến 12 m²/người;

Thư ký nghiệp vụ công chứng: Từ 8m² đến 10m²/người;

Nhân viên khác: Từ 06 m² đến 08 m²/người.

2. Về tính ổn định của trụ sở Văn phòng công chứng

a) Trụ sở Văn phòng Công chứng thuộc quyền sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh hoặc thuộc quyền sở hữu chung của các Công chứng viên tham gia thành lập hoặc có hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê từ 05 năm trở lên: Tối đa là 02 điểm;

b) Trường hợp có hợp đồng thuê, mượn có thời hạn từ 01 năm đến dưới 05 năm: Tối đa 01 điểm;

3. Tổ chức bố trí, trụ sở Văn phòng công chứng

Trụ sở của Văn phòng công chứng cần được bố trí thành các khu vực (phòng) khoa học, phù hợp, đảm bảo trật tự, an toàn, thuận lợi cho người dân đến giải quyết hồ sơ công chứng: Tối đa 02 điểm.

4. Tổ chức, bố trí về vị trí giữ xe

a) Diện tích giữ xe dưới 30 m²: Tối đa 01 điểm;

b) Diện tích giữ xe từ 30 m² trở lên: Tối đa 02 điểm.

c) Địa điểm giữ thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: Tối đa 01 điểm.

5. Phương án phòng chống cháy nổ: Tối đa 02 điểm.