Điều 7. Phạm vi hoạt động vận tải
1. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ
a) Xe thô sơ không được đi vào đường cao tốc (trừ người, phương tiện thiết bị được điều động đi làm nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường cao tốc).
b) Xe thô sơ đi trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường phải đi trên làn đường bên phải, phía trong cùng.
c) Xe súc vật kéo và các loại xe tương tự xe súc vật kéo chỉ được hoạt động trên các tuyến đường đô thị trong thời gian từ 22h30’ ngày hôm trước đến 5h00’ sáng hôm sau.
2. Phạm vi hoạt động của xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự: Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được phép hoạt động trên các tuyến giao thông công cộng, trừ những tuyến đường, khu vực các cơ quan quản lý đặt biển báo cấm.
3. Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa
a) Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
b) Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và xếp hàng hóa cho xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Quy định về giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa lên xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự như sau:
a) Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá về phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy là 2,0 mét;
b) Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau 1/3 chiều dài thân xe; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước và phía sau xe quá 1,0 mét.