vanban.org

Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 33/2018/QĐ-UBND · 05/09/2018
Hà Nam Ban hành 28/08/2013 Hiệu lực 07/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam. · 44/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 17/2010/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/10/2026 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 28 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển

hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

_________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn và ùn tắc giao thông;

Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Mai Tiến Dũng

          UỶ BAN NHÂN DÂN         

  TỈNH HÀ NAM   

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý,  sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh,

xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách,

hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

        Quy định này quy định cụ thể về quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

       Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

       1. Xe thô sơ gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe súc vật kéo, và các loại xe tương tự.

      2. Xe gắn máy là phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50km/h. Nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50cm3.

      3. Xe mô tô là xe cơ giới hai bánh hoặc ba bánh và các loại xe tương tự chạy bằng động cơ có dung tích xilanh từ 50cm3 trở lên, trọng lượng không quá 400kg đối với xe mô tô hai bánh hoặc có sức chở từ 350kg đến 500kg đối với xe mô tô ba bánh.    

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

       1. Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

       2. Vận chuyển hàng cấm, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

      3. Vận chuyển các loại hàng hóa gây cản trở giao thông; sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kéo, đẩy xe khác và mang vác, chở đồ vật cồng kềnh, chở hàng vượt quá tải trọng cho phép.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Người điều khiển phương tiện

       1. Đối với người điều khiển xe thô sơ

       a) Có sức khoẻ bảo đảm điều khiển xe an toàn.

       b) Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ.

       c) Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy, xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.

       d) Phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định. Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh trên đường.

       2. Đối với người điều khiển xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự

       a) Phải bảo đảm quy định tại Điều 58, Điều 60 và Điều 63 Luật Giao thông đường bộ.

       b) Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.

Điều 6. Điều kiện phương tiện vận chuyển

       1. Đối với xe thô sơ:

       a) Phải đảm bảo điều kiện an toàn giao thông đường bộ; có bộ phận hãm còn hiệu lực; các kết cấu của xe phải đủ độ bền và bảo đảm vận hành ổn định;

       b) Có hệ thống chuyển hướng đủ độ bền, đảm bảo điều khiển chính xác;

       c) Có còi hoặc chuông đúng âm lượng quy định;

       d) Khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe.

       2. Đối với xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự:

       a) Có đủ phanh hãm còn hiệu lực; các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định

       b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

       c) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

      d) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

      e)  Bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

      g) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;

      h) Phải đăng ký và gắn biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

      i) Khi vận chuyển hàng hóa xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải xếp hành hoá gọn gàng và chằng buộc chắc chắn. Vận chuyển hàng rời phải che đậy, không để rơi vãi trên đường, không kéo lê hàng hoá trên mặt đường và không cản trở việc điều khiển xe.

Điều 7. Phạm vi hoạt động vận tải

      1. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ

      a) Xe thô sơ không được đi vào đường cao tốc (trừ người, phương tiện thiết bị được điều động đi làm nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường cao tốc).

       b) Xe thô sơ đi trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường phải đi trên làn đường bên phải, phía trong cùng.  

       c) Xe súc vật kéo và các loại xe tương tự xe súc vật kéo chỉ được hoạt động trên các tuyến đường đô thị trong thời gian từ 22h30’ ngày hôm trước đến 5h00’ sáng hôm sau.

       2. Phạm vi hoạt động của xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự: Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được phép hoạt động trên các tuyến giao thông công cộng, trừ những tuyến đường, khu vực các cơ quan quản lý đặt biển báo cấm.

3. Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa

a) Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

b) Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và xếp hàng hóa cho xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Quy định về giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa lên xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự như sau:

a) Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá về phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy là 2,0 mét;

b) Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau 1/3 chiều dài thân xe; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước và phía sau xe quá 1,0 mét.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

        1. Sở Giao thông vận tải

        a) Đảm bảo chất lượng trong công tác đào tạo, sát hạch cấp GPLX cho người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.  

        b) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên ngành tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông, kiên quyết xử lý các xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vi phạm quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

        2. Công an tỉnh

        Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng Cảnh sát khác thường xuyên tuần tra, kiểm soát hoạt động của các xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; kiên quyết xử lý các vi phạm về phạm vi, tuyến đường và thời gian hoạt động của từng loại phương tiện theo quy định  này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.     

3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Công bố và lắp đặt các biển báo tại các điểm dừng, đỗ và đón trả hành khách và xếp hàng hóa cho xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trực tiếp quản lý các điểm dừng, đỗ xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn quản lý

        4. Đề nghị Uỷ ban mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên

        Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành, địa phương tích cực tuyên truyền đến các đối tượng có liên quan để thực hiện nghiêm túc Luật Giao thông đường bộ và quy định này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

       Trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời./.                                                 

                                                                         TM.UBND TỈNH HÀ NAM

                                                                         CHỦ TỊCH

                                                                         (đã ký)

                                                                           Mai Tiến Dũng

Mục lục Bấm để đi tới điều