Điều 8. Giấy phép xây dựng tạm
Việc cấp giấy phép xây dựng tạm được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP, Điều 9 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD, cụ thể như sau:
1. Đối tượng xét cấp giấy phép xây dựng tạm:
a) Công trình xây dựng nằm trong khu vực đã có quy hoạch mà không phù hợp với chức năng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ khu vực có chức năng quy hoạch là đất ở;
b) Công trình xây dựng nằm trong khu vực đã có chủ trương của cấp có thẩm quyền giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Điều kiện xét cấp giấy phép xây dựng tạm:
a) Phải phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư;
b) Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
c) Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng tạm thực hiện giống như bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng chính thức;
d) Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. Nội dung cam kết này phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi có đất xây dựng theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
3. Quy mô của công trình xin phép xây dựng tạm:
Công trình xây dựng tạm cho phép xây dựng với quy mô 01 tầng (không được đổ mái bêtông), chiều cao tối đa 5,5 mét và không được phép xây dựng tầng hầm. Riêng nhà ở riêng lẻ có diện tích xây dựng nhỏ hơn 50m2 thì được phép xây dựng tối đa 02 tầng (không được đổ mái bêtông), chiều cao tối đa 9 mét và không được phép xây dựng tầng hầm.
4. Thời hạn tồn tại của công trình xin giấy phép xây dựng tạm:
a) Công trình xây dựng thuộc đối tượng nêu tại Điểm a, Khoản 1, Điều này thì thời hạn tồn tại của công trình là 5 năm kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng;
b) Công trình xây dựng thuộc đối tượng nêu tại Điểm b, Khoản 1, Điều này thì thời hạn tồn tại của công trình là 2 năm kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng.
5. Gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình xin giấy phép xây dựng tạm:
a) Điều kiện được gia hạn: Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng tạm đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép mà Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch, đồng thời công trình được thực hiện đúng theo giấy phép xây dựng tạm được cấp, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì đề nghị với cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét cho phép gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình xin giấy phép tạm;
b) Thời hạn được gia hạn thêm: Tuỳ theo đối tượng xét cấp giấy phép xây dựng tạm mà cơ quan cấp giấy phép căn cứ vào kế hoạch thực hiện quy hoạch của từng khu vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xem xét cho hoặc không cho gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình xin giấy phép xây dựng tạm. Mỗi lần gia hạn thêm không quá 3 năm đối với giấy phép xây dựng tạm có thời hạn tồn tại của công trình là 5 năm kể từ ngày cấp và không quá 1 năm đối với giấy phép xây dựng tạm có thời hạn tồn tại của công trình là 2 năm kể từ ngày cấp. Thời hạn được gia hạn thêm sẽ ghi trực tiếp vào mặt sau của giấy phép xây dựng tạm đã cấp;
c) Trường hợp Nhà nước thực hiện quy hoạch (có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) trước thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng tạm thì được bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp thời hạn tồn tại của công trình được ghi trong giấy phép xây dựng tạm đã hết hạn nhưng chủ đầu tư không thực hiện việc gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình xin giấy phép xây dựng tạm, nếu Nhà nước thực hiện quy hoạch thì sẽ không được bồi thường;
d) Hồ sơ đề nghị gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình xin giấy phép tạm:
- Đơn đề nghị gia hạn thời hạn tồn tại của công trình xin giấy phép xây dựng tạm theo mẫu tại Phục lục III ban hành kèm theo Quy định này;
- Bản chính giấy phép xây dựng tạm đã được cấp.
6. Trường hợp khu đất xin phép xây dựng tạm không phù hợp với mục đích sử dụng đất được quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này thì được cấp phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ với điều kiện là phải có giấy xác nhận của chính quyền địa phương xác nhận thật sự có khó khăn về nhà ở, cụ thể: Chưa có nhà để ở; hoặc nhà đang ở sử dụng vật liệu tạm bợ; hoặc nhà ở có diện tích không đảm bảo diện tích tối thiểu (nhỏ hơn 40m2 theo quy định). Trường hợp này cho phép xây dựng tạm với quy mô là 01 tầng (không được đổ mái bêtông), diện tích xây dựng tối đa 100m2, chiều cao tối đa 5,5 mét và không được phép xây dựng tầng hầm đồng thời chỉ được cấp 1 lần trên một thửa đất. Quy định về thời hạn tồn tại của giấy phép tạm và gia hạn thêm thời hạn tồn tại đối với trường hợp này được thực hiện như Khoản 4, Khoản 5 Điều này.
7. Sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng tạm:
a) Việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình xây dựng tạm nếu có làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình thì phải xin giấy phép xây dựng;
b) Công trình xây dựng tạm được cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo phải trong thời hạn giấy phép xây dựng tạm còn hiệu lực, kể cả thời hạn được gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình;
c) Tuỳ theo đối tượng xét cấp giấy phép xây dựng tạm cải tạo, sửa chữa mà cơ quan cấp giấy phép căn cứ vào kế hoạch thực hiện quy hoạch của từng khu vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xem xét cấp giấy phép. Thời hạn tồn tại của giấy phép tạm sửa chữa, cải tạo không quá 3 năm đối với trường hợp đã cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn tồn tại của công trình là 5 năm và không quá 1 năm đối với trường hợp đã cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn tồn tại của công trình là 2 năm.
8. Một số quy định khác đối với trường hợp xét cấp giấy phép xây dựng tạm:
a) Giấy phép xây dựng tạm chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án;
b) Phần diện tích nhà ở riêng lẻ hiện có vi phạm lộ giới, chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà hư hỏng nặng có nguy cơ sụp đổ, khuyến cáo nên tự tháo dỡ hoặc cơ quan cấp phép xây dựng xem xét, tuỳ trường hợp cụ thể mà có hướng dẫn cho người dân việc gia cố, sửa chữa lại nhà ở theo hiện trạng (kết cấu, diện tích, chiều cao công trình) và cam kết khi giải toả không bồi thường, tuyệt đối không được cho phép xây dựng mới hoặc cải tạo nâng tầng trong phạm vi này;
c) Đối với khu vực có quy định riêng về kiến trúc và mỹ quan đô thị (như dự án các khu nhà ở, khu đô thị mới) hoặc công trình xây dựng phù hợp chức năng theo quy hoạch được duyệt thì tuyệt đối không cho phép xây dựng tạm;
d) Không cấp giấy phép xây dựng tạm cho trường hợp xây mới lấn chiếm không gian hẻm giới, lấn chiếm đường thoát nước công cộng, gây tác động xấu đến môi trường vệ sinh đô thị. Trường hợp hiện trạng có sẵn công trình trong phạm vi này, nếu hư hỏng khuyến cáo nên tự tháo dỡ;
đ) Không cấp giấy phép xây dựng tạm cho công trình sử dụng vật liệu tạm bợ (tranh, tre, lá) gây mất mỹ quan đô thị.