vanban.org

Quyết định số 4499/2005/QĐ-UBND Về việc ủy quyền, phân cấp cấp giấy phép xây dựng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2014 Thay thế: 44/2013/QĐ-UBND · 23/12/2013
Bến Tre Ban hành 28/12/2005 Hiệu lực 28/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 44/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 4499/2005/QĐ-UBND Về việc ủy quyền, phân cấp cấp giấy phép xây dựng · 4499/2005/QĐ-UBND
02/01/201444/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/12/2005Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/01/2014 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4499/2005/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 28 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc ủy quyền, phân cấp cấp giấy phép xây dựng

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 105/TTr-SXD ngày 14/11/2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; bao gồm những công trình phải xin phép xây dựng như sau:

1. Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I (theo phân cấp công trình tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng);

2. Công trình tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng được công nhận di tích (đình, miếu thờ…);

3. Công trình di tích lịch sử - văn hóa;

4. Công trình tượng đài do tỉnh quản lý;

5. Cổng chào, công trình quảng cáo, tranh hoành tráng mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm vi phân cấp trên các tuyến đường đô thị thị xã (theo bảng phụ lục đính kèm); các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ nằm ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn. (Phạm vi phân cấp quy định là 25 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định đối với tuyến đường đô thị thị xã; 50 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định đối với các tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ nằm ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn);

6. Các công trình xây dựng trên trục đường đô thị thị xã theo phân cấp (theo bảng phụ lục đính kèm), mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm vi 15 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định;

7. Các công trình xây dựng khác không phải là nhà ở trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và nằm ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn, mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm vi 25 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị) cấp phép xây dựng các công trình còn lại thuộc địa giới hành chánh do huyện (thị) quản lý ngoài các công trình và phạm vi đã quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

Ủy ban nhân dân huyện (thị) có trách nhiệm phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn có quy hoạch được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý.

Điều 3. Đối với các công trình xây dựng nằm trong các khu vực đã triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp… mà quy định phải cấp phép xây dựng. Tùy theo vị trí và yêu cầu của dự án sẽ được ủy quyền, phân cấp quản lý cấp phép xây dựng phù hợp cho từng khu vực.

Điều 4. Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện (thị) có nhiệm vụ:

Thực hiện công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chánh về cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về việc cấp giấy phép xây dựng trong phạm vi được ủy quyền, phân cấp.

Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân các huyện (thị). Định kỳ 6 tháng một lần, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện (thị) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp phép xây dựng trên địa bàn.

Điều 5. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện (thị); thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế cho Quyết định 3635/QĐ-UB ngày 29/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bảng phụ lục

DANH SÁCH TÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

 THỊ XÃ THEO PHÂN CẤP

(Kèm theo Quyết định số: 4499/2005/QĐ-UBND

 ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT Tên đường Đoạn tuyến (Từ-đến) Ghi chú
1 Quốc lộ 60 Ngã 4 Tân Thành - Đường vành đai phía Đông Bắc đô thị (Tú Điền - Bến xe) Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
2 Đường tránh Quốc lộ 60 Ngã 4 Tân Thành – Ngã 4 Bình Phú  
3 Đường tỉnh 884 Ngã 4 Tân Thành - Cầu Sân Bay Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
4 Đồng Khởi Ngã 4 Tân Thành – Hùng Vương  
5 Nguyễn Thị Định Ngã 4 Phú Khương – Ngã 3 Phú Hưng  
6 Nguyễn Huệ Ngã 4 Tú Điền – Hùng Vương  
7 Đường Tỉnh 885 Ngã 3 Phú Hưng - Cầu kinh Chẹt Sậy Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
8 Đoàn Hoàng Minh Ngã 4 Phú Khương – Vòng xoay Ngã 5 - Cầu Nhà Thương  
9 Nguyễn Văn Tư Vòng xoay Ngã 5 – Phà Hàm Luông  
10 Nguyễn Văn Tư cũ (Hùng Vương nối dài) Cầu Cái Cá – Phà Hàm Luông  
11 Hoàng Lam Vòng xoay Ngã 5 - Nguyễn Văn Tư cũ  
12 Đường Tỉnh lộ 5 (Tiểu dự án nâng cấp chạy dọc dông Hàm Luông và Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An)   Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
13 Đường Tỉnh 887 Ngã 4 Bình Phú – vành đai phía Nam đô thị Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
14 Nguyễn Đình Chiểu Vòng xoay Trung Tâm – Ngã 3 Phú Hưng  
15 Cách Mạng Tháng 8 Vòng xoay Trung Tâm - Cầu Nhà Thương  
16 Phan Đình Phùng Đồng Khởi - Nguyễn Huệ  
17 Trần Quốc Tuấn Phan Đình Phùng – Lê Quý Đôn  
18 30 Tháng 4 Đầu Công viên Tượng đài Đồng Khởi – 3 Tháng 2  
19 Tán Kế Ngô Quyền – 30 tháng 4  
20 3 Tháng 2 Ngô Quyền - Nguyễn Trung Trực  
21 Ngô Quyền Tán Kế - Hùng Vương  
22 Lãnh Binh Thăng Tán Kế - 3 Tháng 2  
23 Lộ Số 4 Trần Quốc Tuấn - Nguyễn Huệ  
24 Hai Bà Trưng 30 Tháng 4 - Nguyễn Huệ  
25 Lê Quý Đôn Đồng Khởi - Nguyễn Huệ  
26 Nguyễn Trung Trực Hai Bà Trưng – Hùng Vương  
27 Phan Ngọc Tòng 3 Tháng 2 – Hùng Vương  
28 Nam Kỳ Khởi Nghĩa 3 Tháng 2 - Nguyễn Đình CHiểu  
29 Thủ Khoa Huân Cách Mạng Tháng 8 – Hùng Vương  
30 Lê Đại Hành Cách Mạng Tháng 8 – Hùng Vương  
31 Hùng Vương Nguyễn Huệ - Cầu Cái Cá  
32 Nguyễn Trãi Nguyễn Đình Chiểu – Hùng Vương  
33 Nguyễn Du Nguyễn Đình Chiểu – Hùng Vương  
34 Nguyễn Bỉnh Khiêm Nguyễn Đình Chiểu – Hùng Vương  
35 Lê Lợi Nguyễn Trãi - Nguyễn Huệ  
36 Lý Thường Kiệt Nguyễn Trãi - Nguyễn Trung Trực  
37 Lê Lai Đồng Khởi - Nguyễn Du  
38 Đống Đa Đồng Khởi - Nguyễn Du  
39 Chi Lăng Đồng Khởi - Nguyễn Du  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Cao Tấn Khổng

Mục lục Bấm để đi tới điều