Điều 2. Mức thu phí
1. Biểu mức thu.
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 3.000 |
| 2 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, puzolan, khoáng chất công nghiệp...) | Tấn | 3.000 |
| 3 | Các loại cát khác (Cát san lấp, cát xây dựng...) trừ cát vàng, cát làm thuỷ tinh. | m3 | 4.000 |
| 4 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 5 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 6 | Đất làm cao lanh | m3 | 7.000 |
| 7 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 8 | Than bùn | Tấn | 6.000 |
2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và không kim loại khác không có quy định mức thu cụ thể tại biểu mức thu trên thì áp dụng mức thu tối đa quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/5/2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức thu phí trên.