vanban.org

Điều 4. Mức thu phí — Nghị định 74/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Thay thế: 12/2016/NĐ-CP · 19/02/2016
Chính phủ Ban hành 25/08/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 27/2023/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản · 27/2023/NĐ-CP
Nghị định số 164/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản · 164/2016/NĐ-CP
Nghị định số 12/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản · 12/2016/NĐ-CP
Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản · 74/2011/NĐ-CP
01/05/201612/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 82/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản · 82/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 74/2011/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu tối thiểu (đồng) Mức thu tối đa (đồng)
A B C 1 2
I Quặng khoáng sản kim loại      
1 Quặng sắt Tấn 40.000 60.000
2 Quặng măng-gan Tấn 30.000 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 50.000 70.000
4 Quặng vàng Tấn 180.000 270.000
5 Quặng đất hiếm Tấn 40.000 60.000
6 Quặng bạch kim Tấn 180.000 270.000
7 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 180.000 270.000
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) Tấn 30.000 50.000
9 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 180.000 270.000
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) Tấn 30.000 50.000
11 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 35.000 60.000
12 Quặng cromit Tấn 40.000 60.000
13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) Tấn 180.000 270.000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 20.000 30.000
II Khoáng sản không kim loại      
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) m3 50.000 70.000
2 Đá Block m3 60.000 90.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 50.000 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 4.000 6.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 500 3.000
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …) Tấn 1.000 3.000
7 Cát vàng m3 3.000 5.000
8 Cát làm thủy tinh m3 5.000 7.000
9 Các loại cát khác m3 2.000 4.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.000 2.000
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 1.500 2.000
12 Đất làm thạch cao m3 2.000 3.000
13 Đất làm Cao lanh m3 5.000 7.000
14 Các loại đất khác m3 1.000 2.000
15 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 20.000 30.000
16 Sét chịu lửa Tấn 20.000 30.000
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) Tấn 20.000 30.000
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 20.000 30.000
19 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) Tấn 20.000 30.000
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000 3.000
21 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) Tấn 3.000 5.000
22 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò Tấn 6.000 10.000
23 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên Tấn 6.000 10.000
24 Than nâu, than mỡ Tấn 6.000 10.000
25 Than khác Tấn 6.000 10.000
26 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 20.000 30.000

3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Căn cứ mức thu phí quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.