Điều 6. Thẩm quyền cấp phép, tiếp nhận đăng ký công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
1. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau :
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm;
đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 50 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm;
e) Hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các trường hợp sau:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 50-200 m3/ngày đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây;
c) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 20-50 m3/ngày đêm.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành thành phố tổ chức đăng ký, tiếp nhận, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của các hộ gia đình trên địa bàn hành chính do huyện, thành phố quản lý theo quy định tại Điều 5 của quy định này.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm thủ tục xác nhận cho hộ gia đình cam kết chấp hành nội dung trong bản đăng ký công trình khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước (theo mẫu kèm theo quy định này).