vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền cấp phép, tiếp nhận đăng ký công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất — Quyết định 44/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2016 Thay thế: 02/2016/QĐ-UBND · 13/01/2016
Đắk Lắk Ban hành 15/11/2007 Hiệu lực 25/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh · 44/2007/QĐ-UBND
22/01/201602/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền cấp phép, tiếp nhận đăng ký công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất

1. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau :

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm;

đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 50 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm;

e) Hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các trường hợp sau:

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 50-200 m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây;

c) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 20-50 m3/ngày đêm.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành thành phố tổ chức đăng ký, tiếp nhận, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của các hộ gia đình trên địa bàn hành chính do huyện, thành phố quản lý theo quy định tại Điều 5 của quy định này.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm thủ tục xác nhận cho hộ gia đình cam kết chấp hành nội dung trong bản đăng ký công trình khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước (theo mẫu kèm theo quy định này).