vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện. — Quyết định 44/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2013 Thay thế: 29/2013/QĐ-UBND · 30/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 06/2008/QĐ-UBND · 08/07/2008
Tuyên Quang Ban hành 18/08/2006 Hiệu lực 28/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 29/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND quy định về mức thu, công tác quản lý sử dụng thu thủy lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 44/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2006/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách phó hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn chi tiết thực hiện Quy định này. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai và thực hiện theo đúng qui định.

2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, các Ban quản lý công trình liên xã, liên huyện và các Hợp tác xã nông lâm nghiệp, các tổ hợp tác dùng nước tổ chức thực hiện việc thu, chi và thanh quyết toán thu, chi thuỷ lợi phí, tiền nước theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và Quy định này.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các xã, các Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi, các Tổ hợp tác dùng nước trên địa bàn tổ chức thực hiện việc thu, chi thuỷ lợi phí, tiền nước đúng Quy định này.

4. Uỷ ban nhân dân các xã có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi, các Tổ hợp tác dùng nước trên địa bàn xã thực hiện tốt việc quản lý khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và thu, chi thuỷ lợi phí đúng Quy định này và các quy định khác có liên quan. Trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch thu, chi thuỷ lợi phí, tiền nước cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; có biện pháp xử lý đúng quy định, đúng thẩm quyền đối với các hộ sử dụng nước nợ đọng thủy lợi phí hoặc cố tình không nộp thủy lợi phí, tiền nước. Hiệu quả thu, chi thủy lợi phí, tiền nước là một chỉ tiêu đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của UBND xã, phường, thị trấn.

5. Tổ chức, cá nhân nào chiếm dụng thuỷ lợi phí, tiền nước sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước sai mục đích thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý từ phạt vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng cung cấp nước đến xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Chủ nhiệm các Hợp tác xã nông lâm nghiệp; Trưởng Ban quản lý các công trình thuỷ lợi và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi có hiệu quả và thực hiện thu, quản lý, sử dụng nguồn thuỷ lợi phí, tiền nước đúng qui định./.