vanban.org

Điều 4. Cơ chế chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí. Huy động duy tu, bảo dưỡng và cấp bù chi phí trong trường hợp thiên tai, mất mùa xảy ra. — Quyết định 44/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2013 Thay thế: 29/2013/QĐ-UBND · 30/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 06/2008/QĐ-UBND · 08/07/2008
Tuyên Quang Ban hành 18/08/2006 Hiệu lực 28/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 29/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND quy định về mức thu, công tác quản lý sử dụng thu thủy lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 44/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2006/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ chế chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí. Huy động duy tu, bảo dưỡng và cấp bù chi phí trong trường hợp thiên tai, mất mùa xảy ra.

1. Trường hợp do thiên tai (lũ lụt, hạn hán ..vv..) gây thiệt hại làm giảm năng suất:

a) Thiệt hại làm giảm năng suất từ 50% trở lên của thửa ruộng nào thì được miễn 100% thuỷ lợi phí đối với thửa ruộng đó.

b) Thiệt hại làm giảm năng suất từ 30% đến dưới 50% của thửa ruộng nào thì được giảm 70% thuỷ lợi phí đối với thửa ruộng đó.

c) Thiệt hại làm giảm năng suất dưới 30%, đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi báo cáo UBND huyện, thị xã xem xét quyết định cụ thể nhưng mức giảm tối đa không quá 50% mức thu thuỷ lợi phí đối với thửa ruộng đó.

2. Chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí đối với các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:

- Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi thuộc khu vực 3 (Theo quy định hiện hành của Uỷ ban Dân tộc về phân định 3 khu vực): giảm 70%, thu 30% mức thu thuỷ lợi phí hàng năm để bù đắp chi phí hoạt động của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi..

- Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi thuộc khu vực 2 (Theo quy định hiện hành của Uỷ ban Dân tộc về phân định 3 khu vực): giảm 50%, thu 50% mức thu thuỷ lợi phí hàng năm để bù đắp chi phí hoạt động của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

3. Chính sách huy động ngày công duy tu, bảo dưỡng và cấp bù chi phí trong trường hợp thiên tai, mất mùa xảy ra:

- Để đảm bảo cho hệ thống kênh mương, thuỷ lợi luôn hoạt động thông suốt phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất ngoài việc sử dụng lao động công ích theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ lao động công ích để thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng công trình thuỷ lợi thì các hộ gia đình được hưởng lợi từ việc sử dụng nước được xét miễn, giảm theo quy định tại điểm 2 Điều này có trách nhiệm đóng góp ngày công lao động để thực hiện việc tu sửa, nạo vét thường xuyên theo kế hoạch huy động tu sửa của đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mức huy động cụ thể để thực hiện.

- Trường hợp có thiên tai xảy ra phát sinh các chi phí về điện, xăng, dầu phòng, chống úng, hạn cho sản xuất nông nghiệp và trường hợp bị thất thu thuỷ lợi phí do thiên tai lũ lụt, hạn hán, mất mùa số thu thuỷ lợi phí cả năm không đủ bù đắp chi phí hoạt động phòng chống úng, hạn và các hoạt động cung ứng nước thì các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được sử dụng nguồn dự phòng hàng năm để bù đắp cho các chi phí theo quy định. Nếu nguồn dự phòng không đủ sẽ được nhà nước xem xét hỗ trợ theo khoản 5 Điều 13 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.