vanban.org

Điều 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội — Quyết định 438/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2019 Thay thế: 40/2019/QĐ-UBND · 04/11/2019
Hải Phòng Ban hành 20/02/2014 Hiệu lực 02/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 438/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 438/2014/QĐ-UBND
15/11/201940/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 438/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thẩm tra dự toán kinh phí năm kế hoạch thực hiện chính sách ưu đãi người có công của các đơn vị sử dụng kinh phí.

2. Ban hành quyết định phân bổ, giao dự toán, điều chỉnh, bổ sung dự toán cho các đơn vị sử dụng.

Chịu trách nhiệm phân bổ phí quản lý trợ cấp ưu đãi người có công cho các đơn vị liên quan thực hiện nhưng không vượt quá tỷ lệ phí quản lý Trung ương phân bổ cho địa phương.

3. Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện sử dụng kinh phí đúng quy định của pháp luật và Quy định này. Trực tiếp quản lý sử dụng kinh phí tại Sở gồm: kinh phí các dự án đầu tư cấp thành phố, phí quản lý và một số nội dung chi khác theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

4. Kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán của các đơn vị sử dụng kinh phí; thông báo kết quả kiểm tra, xét duyệt quyết toán cho các đơn vị và tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công của thành phố gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho các đơn vị trong công tác tài chính - kế toán, quản lý kinh phí, quản lý đối tượng người có công, đảm bảo thực hiện chi trả kịp thời, đúng chế độ, đúng đối tượng, đúng nội dung quy định.