vanban.org

Điều 11. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện — Quyết định 438/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2019 Thay thế: 40/2019/QĐ-UBND · 04/11/2019
Hải Phòng Ban hành 20/02/2014 Hiệu lực 02/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 438/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 438/2014/QĐ-UBND
15/11/201940/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 438/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện

1. Quản lý đối tượng, quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công trên địa bàn; mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước quận, huyện để theo dõi nguồn kinh phí được giao. Mở sổ sách theo dõi đối tượng, kinh phí chi trả, quản lý, lưu trữ chứng từ, hồ sơ sổ sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Lập dự toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công của năm kế hoạch báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20/6 hàng năm.

3. Hàng tháng kiểm tra, rà soát, thẩm định hồ sơ đối tượng tăng, giảm, lập dự toán và in danh sách chi trả tiền trợ cấp ưu đãi hàng tháng cho người có công, để thực hiện chi trả cho đối tượng đúng quy định.

4. Xây dựng phương án tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công phù hợp điều kiện của địa bàn trình Ủy ban nhân dân quận, huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt; tổ chức thực hiện chi trả cho người có công theo lịch quy định trước ngày 05 hàng tháng; sử dụng phí quản lý, thù lao chi trả...theo quy định hiện hành.

5. Hàng tháng căn cứ vào dự toán đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ Danh sách chi trả trợ cấp, làm thủ tục rút tiền mặt từ tài khoản dự toán tại Kho bạc nhà nước đối với các khoản chi; quản lý tiền mặt an toàn; kết hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chi trả cho người có công theo đúng lịch. Danh sách chi trả trợ cấp để quyết toán kinh phí phải có đủ chữ ký đã nhận tiền của người có công và của đơn vị chi trả.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cùng cấp) về tính trung thực, chính xác của các chứng từ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công.

6. Lập báo cáo quyết toán (quý, năm) kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công; Báo cáo phải đủ các mẫu biểu, thể hiện đầy đủ các khoản chi theo quy định có trong dự toán được giao theo đúng mục lục Ngân sách nhà nước, có nội dung thuyết minh, xác nhận của Kho bạc nhà nước gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, báo cáo quý gửi chậm nhất sau 01 tháng, báo cáo năm chậm nhất sau 01 quý.

7. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng các quy định trong công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí, tổ chức chi trả tiền trợ cấp ưu đãi cho người có công; Nếu phát hiện sai phạm, kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân quận, huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, xử lý.