vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích, trẻ em bị bạo lực dẫn đến tử vong hoặc bị tàn tật nặng — Quyết định 432/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Ninh Ban hành 29/02/2012 Hiệu lực 10/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 432/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích, trẻ em bị bạo lực dẫn đến tử vong hoặc bị tàn tật nặng

1. Đối tượng, mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 01 lần mức 6.000.000 đồng/trường hợp trẻ em là nạn nhân bị tử vong do các nguyên nhân: xâm hại tình dục, bạo lực hoặc tai nạn thương tích.

b) Hỗ trợ mức 3.000.000 đồng/trường hợp trẻ em là nạn nhân bị xâm hại tình dục; trẻ em bị bạo lực hoặc bị tai nạn thương tích có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên.

2. Đơn vị thực hiện: Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. 

3.  Hồ sơ, trình tự thủ tục:

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thành phần hồ sơ:

+) Đơn đề nghị hỗ trợ đột xuất cho trẻ em (mẫu số 06)

+) Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu của gia đình;

+) Bản sao chứng thực Văn bản kết luận của cơ quan Công an đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại tình dục.

+) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực Giấy kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền về mức độ thương tật từ 21% trở lên đối với trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích hoặc nạn nhân của bạo lực.

+) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc Giấy xác nhận của UBND cấp xã về trường hợp tử vong) đối với trường hợp trẻ em bị tử vong do các nguyên nhân: tai nạn thương tích; xâm hại tình dục; bạo lực.

b) Trình tự thủ tục, phương thức chi trả:

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ nộp Hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Xác nhận đơn của đối tượng và gửi Hồ sơ hợp lệ (đủ thành phần hồ sơ và nội dung yêu cầu) đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc trả lại Hồ sơ không hợp lệ cho đối tượng trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thẩm định hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

+) Trường hợp Hồ sơ không đủ điều kiện: Thông báo, hướng dẫn cho gia đình trẻ biết trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+) Trường hợp Hồ sơ đủ điều kiện: Báo cáo, trình UBND cấp huyện (Mẫu số 02) trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định hỗ trợ cho đối tượng theo quy định (mẫu số 03). Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.

- Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt. Trường hợp cấp xã có nguồn cứu trợ dự phòng, Chủ tịch UBND cấp xã triệu tập cuộc họp đột xuất đối với cán bộ cấp xã và thôn, khu có liên quan; lập biên bản xét duyệt trợ cấp đột xuất (mẫu số 07) và Quyết định hỗ trợ kịp thời cho đối tượng (mẫu số 08).

5. Thời gian hỗ trợ: Hỗ trợ các trường hợp có thời điểm xảy ra vụ việc từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2015.