Điều 5. Hỗ trợ trẻ em mắc các bệnh có chi phí khám bệnh, chữa bệnh ở mức cao từ 10 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám bệnh, chữa bệnh hoặc có tổng chi phí từ 10 triệu đồng trở lên cho nhiều lần khám bệnh, chữa bệnh trong một năm (một năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch)
1. Đối tượng, mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 100% phần còn lại của tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế cho các đối tượng: trẻ em thuộc hộ nghèo; trẻ em thuộc hộ cận nghèo; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em thuộc diện được hưởng chính sách theo quy định của Chính phủ tại các Nghị định: Số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007; số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 và số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006.
b) Hỗ trợ 70% phần còn lại của tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế cho các đối tượng: trẻ em thuộc xã Chương trình 135 giai đoạn II, trẻ em thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã miền núi, vùng cao theo quy định hiện hành của Nhà nước (trừ những đối tượng đã được hỗ trợ tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy định này).
c) Hỗ trợ 50% tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều 5 của Quy định này trong trường hợp không có thẻ bảo hiểm y tế.
d) Mỗi đối tượng trẻ em được hỗ trợ không quá 02 lần trong giai đoạn 2012-2015. Mỗi lần hỗ trợ không quá 50 lần tháng lương tối thiểu chung.
2. Nguyên tắc chi hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến tại các cơ sở y tế công lập trong nước (bao gồm cả trường hợp chỉ khám bệnh mà không chữa bệnh; chỉ chữa bệnh mà không khám bệnh; khám bệnh đồng thời với chữa bệnh). Khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
3. Đơn vị thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Hồ sơ, trình tự thủ tục và phương thức hỗ trợ:
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thành phần hồ sơ:
+) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em (Mẫu số 05)
+) Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu của gia đình.
+) Bản sao chứng thực giấy ra viện;
+) Bản gốc biên lai thu viện phí của cơ sở y tế công lập theo quy định của Bộ Tài chính.
+) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực giấy chuyển viện của cơ sở y tế (đối với trường hợp chuyển viện).
+) Bản sao chứng thực các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo (nếu đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo);
- Giấy xác nhận trẻ nhiễm HIV/AIDS của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc giấy xác nhận trẻ nhiễm HIV/AIDS của Trung tâm Y tế cấp huyện là đơn vị quản lý Trạm Y tế cấp xã nơi trẻ đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu đối tượng là trẻ em nhiễm HIV/AIDS);
- Quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2001 và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ;
- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã với đối tượng trẻ em thuộc diện chính sách ưu đãi người có công theo Nghị định 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ.
b) Trình tự thủ tục, phương thức hỗ trợ:
- Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ nộp Hồ sơ trực tiếp cho Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi trẻ đăng ký hộ khẩu thường trú. Thời gian nộp hồ sơ: trong vòng 60 ngày kể từ ngày kết thúc lần (hoặc đợt) khám bệnh, chữa bệnh.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thẩm định hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
+) Trường hợp Hồ sơ không đủ điều kiện: Thông báo, hướng dẫn cho gia đình trẻ biết trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
+) Trường hợp Hồ sơ đủ điều kiện: Báo cáo, trình UBND cấp huyện (Mẫu số 02) trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định hỗ trợ cho đối tượng theo quy định (Mẫu số 03). Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
- Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt.
5. Thời gian hỗ trợ: Trẻ em có thời điểm bắt đầu khám bệnh, chữa bệnh kể từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2015.