vanban.org

Điều 4. Chấp hành ngân sách nhà nước — Quyết định 43/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 03/06/2026 Hiệu lực 03/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chấp hành ngân sách nhà nước

1.Tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách Đơn vị dự toán cấp I giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc theo

mẫu B, mẫu C Phụ lục II, các mẫu biểu số 47, 48 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đồng thời gửi cơ quan tài chính để kiểm tra (kèm theo các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán theo các mẫu biểu từ số 01 đến số 05 kèm theo Quyết định này; Bảng tổng hợp chương trình, dự án, đề án, chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ và dự

toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung khác (nếu có) so với khi lập dự toán), gửi Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý địa bàn cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch (chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách) để thực hiện.

2.Rút dự toán chi bổ sung từ ngân sách cấp trên

a)Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã: Cơ quan tài chính cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa hằng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b)Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã: Căn cứ chế độ, tiến độ, khối lượng thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy định, cơ quan tài chính cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ. Trường hợp rút dự toán nhưng sử dụng không đúng mục tiêu hoặc không sử dụng hết, thì phải hoàn trả cho ngân sách tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3.Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

a)Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã năm trước theo mẫu biểu số 06 kèm theo Quyết định này; thời gian gửi báo cáo trước ngày 05 tháng 3 hàng năm.

b)Đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo mẫu biểu số 07 kèm theo Quyết định này; báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; thời gian gửi báo cáo trước ngày 15 tháng cuối của quý.

c)Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hàng quý báo cáo Sở Tài chính về tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu từ số 08 đến số 10.01, 10.02 kèm theo Quyết định này; thời gian gửi báo cáo trước ngày 15 tháng cuối của quý.

d)Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa

phương theo mẫu biểu số 11, 12 kèm theo Quyết định này, thời gian gửi báo cáo trước ngày 15 hàng tháng; định kỳ hàng quý báo cáo cơ quan tài chính cấp trên tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu theo mẫu biểu số 13 kèm theo Quyết định này, thời gian gửi báo cáo trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý sau.