vanban.org

Điều 4. Điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi để bồi thường cho người có đất thu hồi quy định tại Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP — Quyết định 43/2024/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 43/2024/QĐ-UBND
17/04/202611/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 10/10/202579/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 10/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế tài chính thực hiện dự án khu tái định cư do nhà đầu tư dự án có sử dụng đất tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 22/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi để bồi thường cho người có đất thu hồi quy định tại Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Điều kiện chung để được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi bao gồm:

a) Người có đất thu hồi đủ điều kiện bồi thường, có đơn đề nghị được bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi;

1. Điều kiện chung để được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi bao gồm:

b) Trên địa bàn các xã, phường có quỹ đất ở để bồi thường bằng loại đất khác;

c) Diện tích của loại đất khác với loại đất thu hồi để bồi thường là diện tích ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Đối tượng được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi phải là đối tượng được giao đất, được thuê đất theo quy định của Luật Đất đai;

đ) Người có các loại đất thu hồi không phải là đất ở nếu có nhu cầu được bồi thường bằng đất ở và đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì được xem xét bồi thường bằng đất ở nhưng tối đa mỗi trường hợp được bồi thường không quá 03 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng; phần chênh lệch giá trị giữa tiền bồi thường hỗ trợ về đất với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.

2. Điều kiện bồi thường bằng đất ở khi thu hồi đất nông nghiệp thì căn cứ theo từng loại đất nông nghiệp thu hồi cụ thể như sau:

 a) Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác cùng thửa đất có nhà ở đủ điều kiện bồi thường được xem xét quy đổi cụ thể: 

- Thu hồi từ 500 m2 đến 3.000 m2 quy đổi bằng 01 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Thu hồi từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 quy đổi bằng 02 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Thu hồi trên 10.000 m2 quy đổi bằng 03 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng.

b) Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác đủ điều kiện bồi thường được xem xét quy đổi cụ thể:

- Thu hồi từ 2.000 m2 đến 6.000 m2 quy đổi bằng 01 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Thu hồi từ trên 6.000 m2 đến 10.000 m2 quy đổi bằng 02 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Thu hồi trên 10.000 m2 quy đổi bằng 03 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng.

c) Đất rừng sản xuất đủ điều kiện bồi thường được xem xét quy đổi cụ thể:

- Thu hồi từ 10.000 m2 đến 30.000 m2 quy đổi bằng 01 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Thu hồi từ trên 30.000 m2 đến 100.000 m2 quy đổi bằng 02 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Thu hồi trên 100.000 m2 quy đổi bằng 03 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng.

3. Các trường hợp đặc biệt:

a) Đối với dự án có phân kỳ tiến độ sử dụng đất được xác định trong văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ tại kế hoạch thu hồi đất thì được phép cộng dồn và bảo lưu diện tích đất thu hồi theo dự án để đề nghị bồi thường bằng đất khác vào thời điểm người có đất thu hồi có nhu cầu;

b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này cho phép tính cộng dồn giá trị của từng loại đất thu hồi đủ điều kiện được bồi thường để tính giá trị quy đổi theo quy định tại Điều 3 Quy định này; giá trị cộng dồn của các loại đất thu hồi đủ điều kiện được bồi thường để tính giá trị quy đổi phải bằng hoặc lớn hơn giá trị của 01 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng và loại đất khác được bồi thường không quá 01 ô đất ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

c) Trường hợp người bị thu hồi đất mục đích này nhưng có nhu cầu bồi thường bằng đất mục đích khác là đất ở, nếu đủ điều kiện về diện tích theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng giá trị quy đổi chưa bảo đảm thì được phép nộp bổ sung bằng tiền đối với phần giá trị còn thiếu để được sử dụng ô đất ở có nhu cầu bồi thường bằng đất ở.